Левитикул 22
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2„Ворбеште луй Аарон ши фиилор луй ка сэ се феряскэ де лукруриле сфинте, каре Ымь сунт ынкинате де копиий луй Исраел ши сэ ну нечинстяскэ Нумеле Меу чел сфынт. Еу сунт Домнул.
2Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người rằng phải kiêng cữ những của lễ thánh của dân Y-sơ-ra-ên, dâng biệt riêng ra thánh cho ta, hầu cho chúng chớ làm ô danh thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
3Спуне-ле: ‘Орьче ом динтре урмаший воштри ши дин нямул востру каре се ва апропия де лукруриле сфинте пе каре ле ынкинэ Домнулуй копиий луй Исраел ши каре ва авя пе ел о некурэцие, омул ачела сэ фие нимичит динаинтя Мя. Еу сунт Домнул.
3Hãy nói với họ rằng: Phàm ai trong dòng giống các ngươi và trong vòng con cháu các ngươi đã bị ô uế, đến gần các vật thánh mà dân Y-sơ-ra-ên biệt riêng cho Đức Giê-hô-va, thì ai đó sẽ bị truất khỏi trước mặt ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
4Орьче ом дин нямул луй Аарон каре ва авя лепрэ сау скурӂере де сэмынцэ сэ ну мэнынче дин лукруриле сфинте пынэ ну ва фи курат. Тот аша ши чел че се ва атинӂе де чинева спуркат прин атинӂеря де вреун морт, де чел че ва авя о лепэдаре де сэмынцэ ын сомн,
4Phàm ai là con cháu của A-rôn bị bịnh phung hay là bạch trược, thì chẳng được ăn vật biệt riêng ra thánh cho đến chừng nào được tinh sạch. Ai đụng đến một người đã bị ô uế bởi xác chết, ai có di tinh,
5чел че се ва атинӂе де о тырытоаре ши се ва спурка сау ун ом атинс де врео некурэцие оарекаре ши каре се ва фи фэкут некурат прин еа.
5hay là ai đụng đến hoặc loài côn trùng, hoặc một người bị sự ô uế nào làm cho mình ô uế, thì cũng phải một thể ấy.
6Чине се ва атинӂе де ачесте лукрурь ва фи некурат пынэ сяра; сэ ну мэнынче дин лукруриле сфинте декыт дупэ че ышь ва скэлда трупул ын апэ;
6Ai đụng đến các vật đó sẽ bị ô uế đến chiều tối, không được ăn vật biệt riêng ra thánh, nhưng phải tắm mình trong nước.
7дупэ асфинцитул соарелуй ва фи курат ши, ын урмэ, ва мынка дин лукруриле сфинте, кэч ачаста есте храна луй.
7Sau khi mặt trời lặn, người sẽ được sạch lại, rồi mới được phép ăn các vật thánh, vì là đồ ăn của người.
8Сэ ну мэнынче динтр-о витэ моартэ сау сфышиятэ, ка сэ ну се спурче ку еа. Еу сунт Домнул.
8Người chẳng nên ăn một con thú nào chết tự nhiên hay là bị xé, hầu khỏi bị ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va.
9Сэ пэзяскэ порунчиле Меле, ка сэ ну-шь я педяпса пентру пэкатул лор ши сэ ну моарэ пентру кэ ау нечинстит лукруриле сфинте. Еу сунт Домнул, каре ый сфинцеск.
9Vậy, họ phải giữ điều ta phán dặn, kẻo mang tội lỗi và chết chăng, vì đã làm các vật thánh nay ra ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho họ nên thánh.
10Ничун стрэин сэ ну мэнынче дин лукруриле сфинте; чел че локуеште ла ун преот ка оаспете ши чел токмит ку зиуа сэ ну мэнынче дин лукруриле сфинте.
10Chẳng một kẻ khách ngoại bang nào được ăn vật thánh; kẻ nào ở tại nhà thầy tế lễ hay là người làm mướn, cũng chẳng được ăn vật thánh.
11Дар робул кумпэрат де преот ку прец де арӂинт ва путя сэ мэнынче, тот аша ши чел нэскут ын каса луй; ей сэ мэнынче дин храна луй.
11Nhưng kẻ nào thầy tế lễ lấy bạc mua về, và kẻ sanh đẻ tại nhà người, thì được phép ăn đồ ăn của người.
12Фата унуй преот мэритатэ дупэ ун стрэин сэ ну мэнынче дин лукруриле сфинте адусе жертфэ прин ридикаре.
12Nếu con gái của thầy tế lễ kết thân cùng kẻ khách ngoại bang, thì sẽ không được ăn vật thánh dâng giơ lên.
13Дар фата унуй преот каре ва фи рэмас вэдувэ сау деспэрцитэ де бэрбат, фэрэ сэ айбэ копий, ши каре се ва ынтоарче ын каса татэлуй сэу, ка атунч кынд ера фатэ, ва путя сэ мэнынче дин храна татэлуй ей. Дар ничун стрэин сэ ну мэнынче дин еа.
13Còn nếu con gái của thầy tế lễ đã góa hay là bị để, không có con, trở về nhà cha ở như buổi còn thơ, thì nàng sẽ được ăn đồ ăn của cha mình, nhưng chẳng kẻ khách ngoại bang nào nên ăn.
14Дакэ ун ом мэнынкэ динтр-ун лукру сфынт фэрэ сэ баӂе де сямэ, сэ дя преотулуй прецул лукрулуй сфынт, адэугынд ынкэ о чинчиме ла ел.
14Nếu ai lầm ăn một vật thánh, thì phải đền lại cho thầy tế lễ giá của vật thánh đó, và phụ thêm một phần năm.
15Преоций сэ ну нечинстяскэ лукруриле сфинте адусе де копиий луй Исраел, пе каре ле-ау адус ей Домнулуй ка жертфэ прин ридикаре;
15Thầy tế lễ chớ làm ô uế của lễ mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
16ей вор фаче сэ апесе астфел асупра лор пэкатул де каре с-ар фаче виноваць мынкынд дин лукруриле сфинте: кэч Еу сунт Домнул, каре ый сфинцеск.’”
16Ai ăn vật thánh đã dâng như vậy sẽ mang tội mình đã phạm, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho các vật đó nên thánh.
17Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
18„Ворбеште луй Аарон ши фиилор луй ши тутурор копиилор луй Исраел ши спуне-ле: ‘Орьче ом дин каса луй Исраел сау динтре стрэиний дин Исраел каре ва адуче о ардере-де-тот Домнулуй, фие пентру ымплиниря уней журуинце, фие ка дар де бунэвое,
18Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hễ người nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, mà dâng của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, hoặc của lễ khấn nguyện, hay là của lễ lạc ý, hầu cho được nhậm,
19сэ я о парте бэрбэтяскэ фэрэ кусур дин бой, мей сау капре, пентру ка жертфа сэ фие примитэ.
19phải dâng một con đực không tì vít chi bắt trong bầy bò, hoặc chiên con hay là dê cái.
20Сэ ну адучець ничуна каре сэ айбэ вреун кусур, кэч н-ар фи примитэ.
20Các ngươi chớ dâng một con vật nào có tì vít, vì nó sẽ không được nhậm.
21Дакэ ун ом адуче Домнулуй дин бой сау дин ой о жертфэ де мулцумире, фие пентру ымплиниря уней журуинце, фие ка дар де бунэвое, вита пентру жертфэ сэ фие фэрэ кусур, ка сэ фие примитэ; сэ н-айбэ ничун кусур ын еа.
21Khi một người nào dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ thù ân bằng bò hay chiên, hoặc dâng trả lễ khấn nguyện hay là lạc ý, hầu cho con sinh được nhậm, phải không có một tì vít chi trên mình.
22Сэ н-адучець ничуна каре сэ фие оарбэ, слутэ сау чунтитэ, каре сэ айбэ бубе, рые сау печинӂине; дин ачестя сэ н-адучець пе алтар ка жертфэ мистуитэ де фок ынаинтя Домнулуй.
22Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va một con thú nào hoặc mù mắt, què cẳng, bị xé, ghẻ chốc, hay là lát; các ngươi chớ bắt nó làm của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va trên bàn thờ.
23Ка дар де бунэвое, вей путя сэ жертфешть ун боу сау ун мел ку ун мэдулар пря лунг сау пря скурт, дар, ка дар пентру ымплиниря уней журуинце, ну ва фи примит.
23Các ngươi được bắt một con bò hay chiên con có giò dài quá, hoặc ngắn quá mà làm của lễ lạc ý; nhưng về của lễ khấn nguyện, con thú như vầy quả sẽ chẳng được nhậm.
24Сэ н-адучець Домнулуй ун добиток ку боашеле фрынте, стрикате, смулсе сау тэяте; сэ ну-л адучець ка жертфэ ын цара воастрэ.
24Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va tại xứ mình một con thú nào hòn nang bị dập nát, rứt hay là thiến đi.
25Нич сэ ну луаць де ла стрэин вреунул дин ачесте добитоаче ка сэ-л адучець ка мынкаре Думнезеулуй востру, кэч сунт слуците, ау метехне, ши н-ар фи примите.’”
25Chớ nhận nơi tay kẻ khách ngoại bang một con sinh nào bị như vậy đặng dâng làm thực vật cho Đức Chúa Trời mình, vì nó đã bị hư và có tì vít trên mình, không được nhậm vì các ngươi đâu.
26Домнул а зис луй Мойсе:
26Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
27„Вицелул, мелул сау едул, дупэ наштере, сэ май рэмынэ шапте зиле ку мама са ши апой, де ла а опта зи ынаинте, ва фи примит сэ фие адус Домнулуй ка жертфэ мистуитэ де фок.
27Hễ con bò con, con chiên con hay con dê con, phải ở quẩn theo mẹ trong bảy ngày sau khi lọt lòng; nhưng qua ngày thứ tám về sau sẽ được nhậm làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
28Вака, оая сау капра сэ н-о ынжунгияць ка жертфэ ын ачеяшь зи ку фэтул ей.
28Bất k” bò cái hay chiên cái, các ngươi chớ giết nó và con nó trong một ngày.
29Кынд вець адуче Домнулуй о жертфэ де мулцумире, с-о адучець аша ка сэ фие примитэ.
29Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng thế nào cho của lễ vì các ngươi được nhậm.
30Вита сэ се мэнынче ын ачеяшь зи; сэ ну лэсаць нимик дин еа пынэ а доуа зи диминяца. Еу сунт Домнул.
30Của lễ đó phải ăn nội ngày, không nên để chi lại cho đến sớm mai: Ta là Đức Giê-hô-va.
31Сэ пэзиць порунчиле Меле ши сэ ле ымплиниць. Еу сунт Домнул.
31Vậy, hãy giữ làm theo các điều răn ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
32Сэ ну нечинстиць Нумеле Меу чел сфынт, ка сэ фиу сфинцит ын мижлокул копиилор луй Исраел. Еу сунт Домнул, каре вэ сфинцеск
32Đừng làm ô danh thánh ta, thì ta sẽ được tôn thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho các ngươi nên thánh,
33ши каре в-ам скос дин цара Еӂиптулуй, ка сэ фиу Думнезеул востру. Еу сунт Домнул.”
33tức Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, để làm Đức Chúa Trời các ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.