Левитикул 20
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2„Спуне копиилор луй Исраел: ‘Дакэ ун ом динтре копиий луй Исраел сау динтре стрэиний каре локуеск ын Исраел дэ луй Молох пе унул дин копиий луй, омул ачела сэ фие педепсит ку моартя: попорул дин царэ сэ-л учидэ ку петре.
2Ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Phàm ai trong dân Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa vòng họ, dùng một trong các con mình dâng cho thần Mo-lóc, thì chắc sẽ bị xử tử: dân bổn xứ phải ném đá người ấy.
3Ши Еу Ымь вой ынтоарче Фаца ымпотрива омулуй ачелуя ши-л вой нимичи дин мижлокул попорулуй сэу, пентру кэ а дат луй Молох пе унул дин копиий сэй, а спуркат Локашул Меу чел Сфынт ши а нечинстит Нумеле Меу чел сфынт.
3Còn ta sẽ nổi giận cùng người đó, truất nó khỏi dân sự mình, vì nó đã nộp con cái mình cho thần Mo-lóc, làm cho nơi thánh ta ô uế, và làm ô danh thánh ta.
4Дакэ попорул цэрий ынкиде окий фацэ де омул ачела каре дэ луй Молох копий де-ай сэй ши ну-л омоарэ,
4Nếu dân bổn xứ nhắm mắt khi người đó dâng một trong các con cái nó cho thần Mo-lóc mà chẳng giết nó đi,
5Ымь вой ынтоарче Еу Фаца ымпотрива омулуй ачелуя ши ымпотрива фамилией луй ши-л вой нимичи дин мижлокул попорулуй луй, ымпреунэ ку тоць чей че курвеск ка ел ку Молох.
5thì ta đây sẽ nổi giận cùng người đó và nhà nó, rồi truất nó cùng những kẻ nào theo nó mà thông dâm cùng thần Mo-lóc, ra khỏi dân sự mình.
6Дакэ чинева се дуче ла чей че кямэ пе морць ши ла гичиторь ка сэ курвяскэ дупэ ей, Ымь вой ынтоарче Фаца ымпотрива омулуй ачелуя ши-л вой нимичи дин мижлокул попорулуй луй.
6Nếu ai xây về đồng cốt và thầy bói mà thông dâm cùng chúng nó, thì ta sẽ nổi giận cùng người đó, truất nó ra khỏi dân sự mình.
7Вой сэ вэ сфинциць ши сэ фиць сфинць, кэч Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
7Các ngươi hãy làm sạch mình, và hãy nên thánh, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
8Сэ пэзиць леӂиле Меле ши сэ ле ымплиниць. Еу сунт Домнул, каре вэ сфинцеск.
8Các ngươi hãy giữ làm theo những luật pháp ta: Ta là Đức Giê-hô-va, Đấng làm cho các ngươi nên thánh.
9Дакэ ун ом оарекаре блестемэ пе татэл сэу сау пе мама са, сэ фие педепсит ку моартя; а блестемат пе татэл сэу сау пе мама са: сынӂеле луй сэ кадэ асупра луй.
9Khi một người nào chửi cha mắng mẹ mình, thì phải bị xử tử: nó đã chửi rủa cha mẹ; huyết nó sẽ đổ lại trên mình nó.
10Дакэ ун ом прякурвеште ку о фемее мэритатэ, дакэ прякурвеште ку неваста апроапелуй сэу, омул ачела ши фемея ачея прякурварь сэ фие педепсиць ку моартя.
10Nếu người nào phạm tội tà dâm cùng vợ của người khác, hay là phạm tội tà dâm cùng vợ người lân cận mình, người nam cùng người nữ đó đều phải bị xử tử.
11Дакэ ун ом се кулкэ ку неваста татэлуй сэу ши дескоперэ астфел голичуня татэлуй сэу, омул ачела ши фемея ачея сэ фие педепсиць ку моартя; сынӂеле лор сэ кадэ асупра лор.
11Nếu người nào nằm cùng vợ cha mình, ấy là gây nhục cho cha mình, thì hai người đều hẳn phải bị xử tử; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
12Дакэ ун ом се кулкэ ку норэ-са, амындой сэ фие педепсиць ку моартя; ау фэкут о аместекэтурэ де сынӂе: сынӂеле лор сэ кадэ асупра лор.
12Nếu người nào nằm cùng dâu mình, hai người đều hẳn phải bị phạt xử tử; vì họ phạm một sự gớm ghiếc; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
13Дакэ ун ом се кулкэ ку ун ом кум се кулкэ чинева ку о фемее, амындой ау фэкут ун лукру скырбос; сэ фие педепсиць ку моартя, сынӂеле лор сэ кадэ асупра лор.
13Nếu một người nam nằm cùng một người nam khác, như nằm cùng người nữ, thì hai người đó đều hẳn phải bị xử tử, vì họ đã làm một sự gớm ghiếc; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
14Дакэ ун ом я де невесте пе фатэ ши пе мама ей, есте о нелеӂюире: сэ-й ардэ ын фок, пе ел ши пе еле, ка нелеӂюиря ачаста сэ ну фие ын мижлокул востру.
14Nếu một người nam lấy cả mẹ và con làm vợ; ấy là một sự tà ác; hãy thiêu cả ba đi, hầu cho sự tà ác đó không còn trong vòng các ngươi.
15Дакэ ун ом се кулкэ ку о витэ, сэ фие педепсит ку моартя, ши вита с-о оморыць.
15Nếu một người nam cấu hiệp cùng thú vật, thì hẳn phải bị xử tử, và các ngươi hãy giết thú đó đi.
16Дакэ о фемее се апропие де о витэ ка сэ курвяскэ ку еа, сэ учизь ши пе фемее, ши пе витэ; сэ фие оморыте: сынӂеле лор сэ кадэ асупра лор.
16Nếu một người nữ lại gần một con thú đặng cấu hiệp cùng nó, ngươi hãy giết người nữ và con thú đó đi; huyết nó sẽ đổ lại trên mình nó.
17Дакэ ун ом я пе сорэ-са, фата татэлуй сэу сау фата мамей луй, дакэ ый веде голичуня ей ши еа й-о веде пе а луй, есте о мишелие; сэ фие нимичиць суб окий копиилор попорулуй лор; ел а дескоперит голичуня сурорий луй, ышь ва луа педяпса пентру пэкатул луй.
17Nếu một người nam lấy chị em gái mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha, và họ cấu hiệp nhau; ấy là sự điếm nhục; họ sẽ bị truất khỏi trước mặt dân sự mình; người đã gây nhục cho chị em mình; người sẽ mang tội ác mình.
18Дакэ ун ом се кулкэ ку о фемее каре есте ла сорокул фемеилор ши-й дескоперэ голичуня, дакэ-й дескоперэ скурӂеря ши еа ышь дескоперэ скурӂеря сынӂелуй ей, амындой сэ фие нимичиць дин мижлокул попорулуй лор.
18Nếu một người nam nằm cùng một người nữ trong lúc có kinh nguyệt, và người nam lộ ra nguyên huyết của người nữ, và chính người nữ cũng lộ ra nguyên huyết mình, thì cả hai đều sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
19Сэ ну дескоперь голичуня сурорий мамей тале, нич а сурорий татэлуй тэу, кэч ынсямнэ сэ дескоперь пе руда та де апроапе: амындой ачештя ышь вор луа педяпса пэкатулуй.
19Chớ cấu hiệp cùng chị em của mẹ hay là chị em của cha ngươi, vì là gây nhục cho thân tộc mình; hai người đều sẽ mang tội ác mình.
20Дакэ ун ом се кулкэ ку мэтушэ-са, а дескоперит голичуня ункюлуй сэу; ышь вор луа педяпса пэкатулуй лор: вор мури фэрэ копий.
20Nếu người nam nằm cùng bác gái hay thím mình, tức là gây nhục cho chú bác mình; hai người đều sẽ mang sự hình phạt của tội mình. Họ sẽ chết tuyệt tự.
21Дакэ ун ом я пе неваста фрателуй сэу, есте о некурэцие; а дескоперит голичуня фрателуй сэу: ну вор авя копий.
21Nếu một người nam lấy vợ của anh em mình, ấy là sự ô uế; người đó đã gây nhục cho anh em mình. Hai người đó sẽ tuyệt tự.
22Сэ пэзиць тоате леӂиле Меле ши тоате порунчиле Меле ши сэ ле ымплиниць, пентру ка цара ын каре вэ дук сэ вэ ашез сэ ну вэ версе дин гура ей.
22Các ngươi hãy gìn giữ làm theo những luật pháp và mạng lịnh ta, hầu cho xứ mà ta dẫn các ngươi đến ở không mửa các ngươi ra.
23Сэ ну трэиць дупэ обичеюриле нямурилор пе каре ле вой изгони динаинтя воастрэ, кэч еле ау фэкут тоате ачесте лукрурь ши Мь-есте скырбэ де еле.
23Chớ nên noi theo thói tục của dân mà ta sẽ đuổi ra khỏi trước mặt các ngươi, vì họ đã làm những điều đó, và ta lấy làm gớm ghiếc lắm.
24В-ам спус: «Вой ле вець стэпыни цара; Еу вэ вой да-о ын стэпынире: есте о царэ ын каре курӂе лапте ши мьере.» Еу сунт Домнул Думнезеул востру, каре в-ам пус деопарте динтре попоаре.
24Ta đã phán cùng các ngươi rằng: Aáy là các ngươi sẽ được xứ của dân đó; ta cho các ngươi xứ ấy đặng làm sản nghiệp; ấy là một xứ đượm sữa và mật: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, đã phân rẽ các ngươi cùng các dân.
25Сэ фачець деосебире ынтре добитоачеле курате ши некурате, ынтре пэсэриле курате ши некурате, ка сэ ну вэ спуркаць прин добитоаче, прин пэсэрь, прин тоате тырытоареле де пе пэмынт, пе каре в-ам ынвэцат сэ ле деосебиць ка некурате.
25Vậy, hãy phân biệt thú tinh sạch với thú ô uế, chim ô uế với chim tinh sạch; chớ gây cho mình ra gớm ghiếc vì loài vật, vì chim chóc, vì các loài côn trùng trên mặt đất, mà ta đã dạy các ngươi phân biệt như loài ô uế.
26Вой сэ-Мь фиць сфинць, кэч Еу сунт сфынт, Еу, Домнул; Еу в-ам пус деопарте динтре попоаре, ка сэ фиць ай Мей.
26Đối cùng ta các ngươi hãy nên thánh, vì ta, Đức Giê-hô-va, là thánh; ta đã phân rẽ các ngươi với các dân, để các ngươi thuộc về ta.
27Дар, дакэ ун ом сау о фемее кямэ духул унуй морт сау се ынделетничеште ку гичиря, сэ фие педепсит ку моартя; сэ-й учидець ку петре: сынӂеле лор сэ кадэ асупра лор.’”
27Khi nào một người nam hay nữ làm đồng cốt, hay là bói khoa, thì hẳn sẽ bị xử tử; người ta sẽ ném đá chúng nó: huyết chúng nó sẽ đổ lại trên mình chúng nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.