Левитикул
Chapter 11
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Левитикул 11

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши луй Аарон ши ле-а зис:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2„Ворбиць копиилор луй Исраел ши спунеци-ле: ‘Ятэ добитоачеле пе каре ле вець мынка динтре тоате добитоачеле де пе пэмынт.
2Hãy nói với dân Y-sơ-ra-ên rằng: Trong các loài vật trên mặt đất, nầy là những con các ngươi được phép ăn:
3Сэ мынкаць орьче добиток каре аре унгия деспикатэ, копита деспэрцитэ ши румегэ.
3Hễ loài vật nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi, thì các ngươi được phép ăn.
4Дар сэ ну мынкаць дин челе че румегэ нумай сау каре ау нумай унгия деспикатэ. Астфел, сэ ну мынкаць кэмила, каре румегэ, дар н-аре унгия деспикатэ; с-о привиць ка некуратэ.
4Nhưng chẳng nên ăn con nào chỉ nhơi không, hay là chỉ có móng rẽ không: con lạc đà, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
5Сэ ну мынкаць епуреле де касэ, каре румегэ, дар н-аре унгия деспикатэ; сэ-л привиць ка некурат.
5con chuột đồng, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ, nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
6Сэ ну мынкаць епуреле, каре румегэ, дар н-аре унгия деспикатэ; сэ-л привиць ка некурат.
6con thỏ rừng, nó nhơi nhưng không móng rẽ; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
7Сэ ну мынкаць поркул, каре аре унгия деспикатэ ши копита деспэрцитэ, дар ну румегэ; сэ-л привиць ка некурат.
7con heo, nó có móng rẽ, chân chia hai, nhưng không nhơi; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch.
8Сэ ну мынкаць дин карня лор ши сэ ну вэ атинӂець де трупуриле лор моарте; сэ ле привиць ка некурате.
8Các ngươi không nên ăn thịt và cũng không nên đụng đến thây các thú đó; phải cầm là vật không sạch.
9Ятэ вецуитоареле пе каре сэ ле мынкаць динтре тоате челе че сунт ын апе. Сэ мынкаць дин тоате челе че ау арипь (ынотэтоаре) ши солзь ши каре сунт ын апе, фие ын мэрь, фие ын рыурь.
9Những loài vật ở dưới nước mà các ngươi được phép ăn, là loài vật nào, hoặc ở dưới biển, hoặc ở dưới sông, có vây và có vảy.
10Дар сэ привиць ка о урычуне пе тоате челе че н-ау арипь ши солзь дин тот че мишунэ ын апе ши тот че трэеште ын апе, фие ын мэрь, фие ын рыурь.
10Phàm vật nào hoặc dưới biển, hoặc dưới sông, tức các loài sanh sản trong nước, mà không có vây và chẳng có vảy, thì các ngươi không nên ăn, phải lấy làm gớm ghiếc cho các ngươi.
11Сэ ле привиць ка о урычуне, сэ ну мынкаць дин карня лор, ши трупуриле лор моарте сэ ле привиць ка о урычуне.
11Những loài nầy, khá lấy làm gớm ghiếc cho mình, chớ nên ăn thịt nó, và hãy cầm thây nó là điều gớm ghiếc.
12Сэ привиць ка о урычуне пе тоате челе каре н-ау арипь ши солзь ын апе.
12Các loài vật nào ở trong nước không có vây và chẳng có vảy, thì phải lấy làm gớm ghiếc cho các ngươi.
13Ятэ динтре пэсэрь челе пе каре ле вець приви ка о урычуне ши дин каре сэ ну мынкаць: вултурул, грипсорул ши вултурул де маре;
13Trong các loài chim, những giống các ngươi phải cầm bằng gớm ghiếc, không nên ăn, là chim ưng, chim ngạc, ó biển;
14шорекарул, шоймул ши тот че есте дин нямул луй;
14chim lão ưng và con diều, tùy theo loại chúng nó;
15корбул ши тоате союриле луй;
15các thứ quạ,
16струцул, буфница, пескэрелул, короюл ши тот че цине де нямул луй;
16chim đà điểu, chim ụt, chim thủy kê, chim bò cắc và các loại giống chúng nó;
17хухурезул, еретеле ши кокостыркул;
17chim mèo, chim thằng cộc, con cò quắm,
18лебэда, пеликанул ши корбул де маре;
18con hạc, chim thằng bè, con cồng cộc,
19барза, бытланул ши че есте дин нямул луй, пупэза ши лилиакул.
19con cò, con diệc và các loại giống chúng nó; chim rẽ quạt và con dơi.
20Сэ привиць ка о урычуне орьче тырытоаре каре збоарэ ши умблэ пе патру пичоаре.
20Hễ côn trùng nào hay bay, đi bốn cẳng, thì các ngươi hãy lấy làm gớm ghiếc.
21Дар, динтре тоате тырытоареле каре збоарэ ши умблэ пе патру пичоаре, сэ мынкаць пе челе че ау флуерул пичоарелор динапой май лунг, ка сэ поатэ сэри пе пэмынт.
21Nhưng trong loại côn trùng nào hay bay và đi bốn cẳng, các ngươi được ăn con nào có cẳng đặng nhảy trên đất;
22Ятэ пе каре сэ ле мынкаць: лэкуста, лэкуста солам, лэкуста харгол ши лэкуста хагаб, дупэ союриле лор.
22là con cào cào tùy theo loại nó, con ve tùy theo loại nó, châu chấu tùy theo loại nó, con dế tùy theo loại nó.
23Пе тоате челелалте тырытоаре каре збоарэ ши каре ау патру пичоаре сэ ле привиць ка о урычуне.
23Các loài côn trùng khác hay bay và có bốn cẳng, thì các ngươi phải lấy làm gớm ghiếc.
24Еле вэ вор фаче некураць: орьчине се ва атинӂе де трупуриле лор моарте ва фи некурат пынэ сяра
24Các ngươi sẽ vì loại đó mà bị ô uế; ai đụng đến xác chết loài đó sẽ bị ô uế cho đến chiều tối.
25ши орьчине ва пурта трупуриле лор моарте сэ-шь спеле хайнеле ши ва фи некурат пынэ сяра.
25Ai mang xác chết loài đó phải giặt áo xống mình, và bị ô uế cho đến chiều tối.
26Сэ привиць ка некурат орьче добиток ку унгия деспикатэ, дар каре н-аре копита деспэрцитэ ши ну румегэ: орьчине се ва атинӂе де ел ва фи некурат.
26Các thú nào có móng rẽ ra, nhưng không có chân chia hai và không nhơi, tất phải lấy làm ô uế cho các ngươi; ai đụng đến sẽ bị ô uế.
27Сэ привиць ка некурате тоате ачеле добитоаче ку патру пичоаре каре умблэ пе лабеле лор: орьчине се ва атинӂе де трупуриле лор моарте ва фи некурат пынэ сяра
27Trong giống đi bốn cẳng, hễ con nào đi trên bàn cẳng, thì kể là không sạch cho các ngươi; ai đụng đến xác chết nó sẽ bị ô uế đến chiều tối;
28ши орьчине ле ва пурта трупуриле моарте ышь ва спэла хайнеле ши ва фи некурат пынэ сяра. Сэ ле привиць ка некурате.
28còn ai mang xác chết nó sẽ giặt áo xống mình, và bị ô uế đến chiều tối; các loài đó là không sạch cho các ngươi.
29Ятэ, дин виетэциле каре се тырэск пе пэмынт, челе пе каре ле вець приви ка некурате: кыртица, шоаречеле ши шопырла, дупэ союриле лор;
29Trong loài đi bò trên mặt đất, nầy là những loài lấy làm không sạch cho các ngươi: con chuột nhủi, con chuột lắt, con rắn mối, tùy theo loại chúng nó;
30аричул, броаска, броаска цестоасэ, мелкул ши камелеонул.
30con cắc kè, k” đà, con thạch sùng, con k” nhông và con cắc ké.
31Сэ ле привиць ка некурате динтре тоате тырытоареле. Орьчине се ва атинӂе де еле моарте ва фи некурат пынэ сяра.
31Trong các loài côn trùng, những loài đó lấy làm không sạch cho các ngươi: ai đụng đến xác chết nó sẽ bị ô uế cho đến chiều tối.
32Орьче лукру пе каре ва кэдя чева дин трупуриле лор моарте ва фи некурат, фие вас де лемн, фие хайнэ, фие пеле, фие сак, фие орьче алт лукру каре се ынтребуинцязэ ла чева; сэ фие пус ын апэ ши ва рэмыне некурат пынэ сяра; дупэ ачея ва фи курат.
32Bất luận vật nào, hễ loài nầy chết rớt nhằm trên, thì đều bị ô uế, hoặc đồ bằng cây, áo xống, da, bao, tức các vật người ta thường dùng; phải ngâm đồ đó trong nước, sẽ bị ô uế cho đến chiều tối, rồi mới tinh sạch lại.
33Тот че се ва гэси ынтр-ун вас де пэмынт ын каре ва кэдя чева дин ачесте трупурь моарте ва фи некурат ши вець спарӂе васул.
33Nếu vật chi của nó rớt nhằm đồ sành, các vật chi đựng ở trong đều sẽ bị ô uế; phải đập bể đồ sành đó đi.
34Орьче лукру де мынкаре пе каре ва кэдя чева дин апа ачаста ва фи некурат ши орьче бэутурэ каре се ынтребуинцязэ ла бэут, орькаре ар фи васул ын каре се ва гэси, ва фи некуратэ.
34Phàm đồ ăn nào và các vật uống, mặc dầu để trong đồ sành nào mà bị nước đồ sành đó nhểu vào, sẽ lây ô uế.
35Орьче лукру пе каре ва кэдя чева дин трупуриле лор моарте ва фи некурат; купторул ши ватра сэ се дэрыме; вор фи некурате ши ле вець приви ка некурате.
35Phàm vật nào bị một vài miếng xác chết nó rớt nhằm, sẽ lây ô uế; dầu lò, dầu bếp, cũng phải phá tan; nó đã bị ô uế; các ngươi phải cầm nó là ô uế vậy.
36Нумай извоареле ши фынтыниле, каре алкэтуеск грэмезь де апе, вор рэмыне курате, дар чине се ва атинӂе де трупуриле лор моарте ва фи некурат.
36Còn một cái suối, hoặc một hồ chứa nhiều nước, đều cứ được kể tinh sạch; nhưng hễ ai đụng đến xác chết nó thì sẽ lây ô uế.
37Дакэ се ынтымплэ сэ кадэ чева дин трупуриле лор моарте пе о сэмынцэ каре требуе семэнатэ, еа ва рэмыне куратэ.
37Nếu vật chi của xác chết nó rớt nhằm trên hột giống nào người ta gieo, thì hột giống đó cứ kể tinh sạch.
38Дар, дакэ се пусесе апэ пе сэмынцэ ши каде пе еа чева дин трупуриле лор моарте, ва фи некуратэ.
38Nhưng nếu người ta có đổ nước trên hột giống đó và nếu vật gì của xác chết rớt nhằm, thì hột giống đó sẽ bị ô uế cho các ngươi.
39Дакэ моаре уна дин вителе каре вэ служеск ка хранэ, чине се ва атинӂе де трупул ей морт ва фи некурат пынэ сяра;
39Khi một con thú nào các ngươi được dùng làm thực vật chết đi, hễ ai đụng đến xác nó sẽ bị ô uế đến chiều tối.
40чине ва мынка дин трупул ей морт ышь ва спэла хайнеле ши ва фи некурат пынэ сяра ши чине ва пурта трупул ей морт ышь ва спэла хайнеле ши ва фи некурат пынэ сяра.
40Kẻ nào ăn thịt của xác nó phải giặt áo xống mình, và bị lây ô uế cho đến chiều tối; còn ai khiêng xác nó sẽ giặt áo xống, và bị ô uế cho đến chiều tối.
41Пе орьче тырытоаре каре се тырэште пе пэмынт, с-о привиць ка некуратэ; сэ ну се мэнынче.
41Phàm loài côn trùng nào bò trên mặt đất đều là sự gớm ghiếc, không nên ăn thịt nó.
42Дин тоате тырытоареле каре се тырэск пе пэмынт, дин тоате челе че се тырэск пе пынтече, сэ ну мынкаць; нич дин тоате челе че умблэ пе патру пичоаре сау пе ун маре нумэр де пичоаре, чи сэ ле привиць ка о урычуне.
42Vậy, không nên ăn thịt các loài côn trùng đi bò trên mặt đất, là con nào bò bằng bụng, con nào đi bốn cẳng hay là đi nhiều cẳng, vì chúng nó là một sự gớm ghiếc.
43Сэ ну вэ фачець урычошь прин тоате ачесте тырытоаре каре се тырэск; сэ ну вэ фачець некураць прин еле, сэ ну вэ спуркаць прин еле.
43Các ngươi chớ vì một con nào trong loài côn trùng mà lây cho thân mình phải gớm ghiếc, không tinh sạch hay là ô uế.
44Кэч Еу сунт Домнул Думнезеул востру. Вой сэ вэ сфинциць ши фиць сфинць, кэч Еу сунт сфынт; сэ ну вэ фачець некураць прин тоате ачесте тырытоаре каре се тырэск пе пэмынт.
44Vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; ta là thánh, nên các ngươi phải nên thánh, thì sẽ được thánh. Các ngươi chớ vì một con nào của loài côn trùng trên mặt đất mà làm lây ô uế cho thân mình.
45Кэч Еу сунт Домнул, каре в-ам скос дин цара Еӂиптулуй ка сэ фиу Думнезеул востру ши сэ фиць сфинць, кэч Еу сунт сфынт.
45Vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Đức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi phải nên thánh, vì ta là thánh.
46Ачаста есте леӂя привитоаре ла добитоачеле, пэсэриле, тоате вецуитоареле каре се мишкэ ын апе ши тоате виетэциле каре се тырэск пе пэмынт,
46Đó là luật lệ về loài súc vật, loài chim trời, các sinh vật động dưới nước và các loài côn trùng trên mặt đất,
47ка сэ фачець деосебире ынтре че есте некурат ши че есте курат, ынтре добитокул каре се мэнынкэ ши добитокул каре ну се мэнынкэ.’”
47để phân biệt con không sạch với con tinh sạch, con thú ăn được cùng con thú không ăn được.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.