3. Мојсијева 11
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И рече Господ Мојсију и Арону говорећи им:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2Кажите синовима Израиљевим и реците: Ово су животиње које ћете јести између свих животиња на земљи:
2Hãy nói với dân Y-sơ-ra-ên rằng: Trong các loài vật trên mặt đất, nầy là những con các ngươi được phép ăn:
3Шта год има папке и папци су му раздвојени и прежива између животиња, то једите.
3Hễ loài vật nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi, thì các ngươi được phép ăn.
4Али оних што само преживају или што само имају папке раздвојене, не једите, као што је камила, јер прежива али нема папке раздвојене; да вам је нечиста;
4Nhưng chẳng nên ăn con nào chỉ nhơi không, hay là chỉ có móng rẽ không: con lạc đà, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
5и питоми зец, јер прежива али нема папке раздвојене; нечист да вам је.
5con chuột đồng, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ, nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
6И зец дивљи, јер прежива али нема папке раздвојене; нечист да вам је.
6con thỏ rừng, nó nhơi nhưng không móng rẽ; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
7И свиња, јер има папке раздвојене али не прежива; нечиста да вам је;
7con heo, nó có móng rẽ, chân chia hai, nhưng không nhơi; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch.
8меса од њих не једите нити се стрва њиховог додевајте; јер вам је нечисто.
8Các ngươi không nên ăn thịt và cũng không nên đụng đến thây các thú đó; phải cầm là vật không sạch.
9А између свега што је у води ово једите: Шта год има пера и љуску у води, по мору и по рекама, једите.
9Những loài vật ở dưới nước mà các ngươi được phép ăn, là loài vật nào, hoặc ở dưới biển, hoặc ở dưới sông, có vây và có vảy.
10А шта нема пера и љуску у мору и у рекама између свега што се миче по води и живи у води, да вам је гадно.
10Phàm vật nào hoặc dưới biển, hoặc dưới sông, tức các loài sanh sản trong nước, mà không có vây và chẳng có vảy, thì các ngươi không nên ăn, phải lấy làm gớm ghiếc cho các ngươi.
11Гадно да вам је, меса да им не једете, и на стрв њихов да се гадите.
11Những loài nầy, khá lấy làm gớm ghiếc cho mình, chớ nên ăn thịt nó, và hãy cầm thây nó là điều gớm ghiếc.
12Шта год нема пера и љуске у води, то да вам је гадно.
12Các loài vật nào ở trong nước không có vây và chẳng có vảy, thì phải lấy làm gớm ghiếc cho các ngươi.
13А између птица ове да су вам гадне и да их не једете: орао и јастреб и морски орао,
13Trong các loài chim, những giống các ngươi phải cầm bằng gớm ghiếc, không nên ăn, là chim ưng, chim ngạc, ó biển;
14еја и крагуј по својим врстама,
14chim lão ưng và con diều, tùy theo loại chúng nó;
15и сваки гавран по својим врстама,
15các thứ quạ,
16и совуљага и ћук и лиска и кобац по својим врстама,
16chim đà điểu, chim ụt, chim thủy kê, chim bò cắc và các loại giống chúng nó;
17и буљина и гњурац и ушара,
17chim mèo, chim thằng cộc, con cò quắm,
18и лабуд и гем и сврака,
18con hạc, chim thằng bè, con cồng cộc,
19и рода и чапља по свим врстама, и пупавац и љиљак.
19con cò, con diệc và các loại giống chúng nó; chim rẽ quạt và con dơi.
20Шта год гамиже, а има крила и иде на четири ноге, да вам је гадно.
20Hễ côn trùng nào hay bay, đi bốn cẳng, thì các ngươi hãy lấy làm gớm ghiếc.
21Али између свега што гамиже а има крила и иде на четири ноге једите шта има стегна на ногама својим, којима скаче по земљи.
21Nhưng trong loại côn trùng nào hay bay và đi bốn cẳng, các ngươi được ăn con nào có cẳng đặng nhảy trên đất;
22Између њих једите ове: арба по врстама његовим, салема по врстама његовим, аргола по врстама његовим и агава по врстама његовим.
22là con cào cào tùy theo loại nó, con ve tùy theo loại nó, châu chấu tùy theo loại nó, con dế tùy theo loại nó.
23А што гамиже, а има крила и четири ноге, да вам је гадно.
23Các loài côn trùng khác hay bay và có bốn cẳng, thì các ngươi phải lấy làm gớm ghiếc.
24И о њих ћете се оскврнити; ко се год дотакне мртвог тела њиховог, да је нечист до вечера.
24Các ngươi sẽ vì loại đó mà bị ô uế; ai đụng đến xác chết loài đó sẽ bị ô uế cho đến chiều tối.
25И ко би год носио мртво тело њихово, нека опере хаљине своје, и да је нечист до вечера.
25Ai mang xác chết loài đó phải giặt áo xống mình, và bị ô uế cho đến chiều tối.
26Свака животиња која има папке али нераздвојене и не прежива, да вам је нечиста; ко их се год дотакне, да је нечист.
26Các thú nào có móng rẽ ra, nhưng không có chân chia hai và không nhơi, tất phải lấy làm ô uế cho các ngươi; ai đụng đến sẽ bị ô uế.
27И шта год иде на шапама између свих животиња четвороножних, да вам је нечисто; ко би се дотакао стрва њиховог, да је нечист до вечера.
27Trong giống đi bốn cẳng, hễ con nào đi trên bàn cẳng, thì kể là không sạch cho các ngươi; ai đụng đến xác chết nó sẽ bị ô uế đến chiều tối;
28И ко би носио стрв њихов, нека опере хаљине своје, и да је нечист до вечера; то да вам је нечисто.
28còn ai mang xác chết nó sẽ giặt áo xống mình, và bị ô uế đến chiều tối; các loài đó là không sạch cho các ngươi.
29И између животиња које пужу по земљи да су вам нечисте: ласица и миш и корњача по врстама својим,
29Trong loài đi bò trên mặt đất, nầy là những loài lấy làm không sạch cho các ngươi: con chuột nhủi, con chuột lắt, con rắn mối, tùy theo loại chúng nó;
30и јеж и гуштер и твор и пуж и кртица.
30con cắc kè, k” đà, con thạch sùng, con k” nhông và con cắc ké.
31То вам је нечисто између животиња које пужу; ко их се дотакне мртвих, да је нечист до вечера.
31Trong các loài côn trùng, những loài đó lấy làm không sạch cho các ngươi: ai đụng đến xác chết nó sẽ bị ô uế cho đến chiều tối.
32И свака ствар на коју падне које од њих мртво биће нечиста, била справа дрвена или хаљина или кожа или торба, и свака ствар која треба за какав посао, нека се метне у воду, и да је нечиста до вечера, после да је чиста.
32Bất luận vật nào, hễ loài nầy chết rớt nhằm trên, thì đều bị ô uế, hoặc đồ bằng cây, áo xống, da, bao, tức các vật người ta thường dùng; phải ngâm đồ đó trong nước, sẽ bị ô uế cho đến chiều tối, rồi mới tinh sạch lại.
33А сваки суд земљани, у који падне шта од тога, и шта год у њему буде, биће нечист, и разбијте га.
33Nếu vật chi của nó rớt nhằm đồ sành, các vật chi đựng ở trong đều sẽ bị ô uế; phải đập bể đồ sành đó đi.
34И свако јело што се једе, ако на њега дође онаква вода, да је нечисто, и свако пиће што се пије у сваком таквом суду, да је нечисто.
34Phàm đồ ăn nào và các vật uống, mặc dầu để trong đồ sành nào mà bị nước đồ sành đó nhểu vào, sẽ lây ô uế.
35И на шта би пало шта од тела њиховог мртвог све да је нечисто, и пећ и огњиште да се развали, јер је нечисто и нека вам је нечисто.
35Phàm vật nào bị một vài miếng xác chết nó rớt nhằm, sẽ lây ô uế; dầu lò, dầu bếp, cũng phải phá tan; nó đã bị ô uế; các ngươi phải cầm nó là ô uế vậy.
36А студенац и убао, где се вода скупља, биће чист; али шта се дотакне стрва њиховог, биће нечисто.
36Còn một cái suối, hoặc một hồ chứa nhiều nước, đều cứ được kể tinh sạch; nhưng hễ ai đụng đến xác chết nó thì sẽ lây ô uế.
37Ако ли шта од стрва њиховог падне на семе, које се сеје, оно ће бити чисто.
37Nếu vật chi của xác chết nó rớt nhằm trên hột giống nào người ta gieo, thì hột giống đó cứ kể tinh sạch.
38Али ако буде полито семе водом, па онда падне шта од стрва њиховог на семе, да вам је нечисто.
38Nhưng nếu người ta có đổ nước trên hột giống đó và nếu vật gì của xác chết rớt nhằm, thì hột giống đó sẽ bị ô uế cho các ngươi.
39И кад угине животиња од оних које једете, ко се дотакне стрва њеног, да је нечист до вечера.
39Khi một con thú nào các ngươi được dùng làm thực vật chết đi, hễ ai đụng đến xác nó sẽ bị ô uế đến chiều tối.
40А ко би јео од стрва њеног, нека опере хаљине своје и да је нечист до вечера; и ко би однео стрв њен, нека опере хаљине своје, и да је нечист до вечера.
40Kẻ nào ăn thịt của xác nó phải giặt áo xống mình, và bị lây ô uế cho đến chiều tối; còn ai khiêng xác nó sẽ giặt áo xống, và bị ô uế cho đến chiều tối.
41И све што пуже по земљи, да вам је гадно, да се не једе.
41Phàm loài côn trùng nào bò trên mặt đất đều là sự gớm ghiếc, không nên ăn thịt nó.
42Шта год иде на трбуху и шта год иде на четири ноге или има више ногу између свега што пуже по земљи, то не једите, јер је гад.
42Vậy, không nên ăn thịt các loài côn trùng đi bò trên mặt đất, là con nào bò bằng bụng, con nào đi bốn cẳng hay là đi nhiều cẳng, vì chúng nó là một sự gớm ghiếc.
43Немојте се поганити ничим што гамиже и немојте се скврнити њима, да не будете нечисти с њих.
43Các ngươi chớ vì một con nào trong loài côn trùng mà lây cho thân mình phải gớm ghiếc, không tinh sạch hay là ô uế.
44Јер ја сам Господ Бог ваш; зато се освећујте и будите свети, јер сам ја свет; и немојте се скврнити ничим што пуже по земљи.
44Vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; ta là thánh, nên các ngươi phải nên thánh, thì sẽ được thánh. Các ngươi chớ vì một con nào của loài côn trùng trên mặt đất mà làm lây ô uế cho thân mình.
45Јер ја сам Господ, који сам вас извео из земље мисирске да вам будем Бог; будите, дакле, свети, јер сам ја свет.
45Vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Đức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi phải nên thánh, vì ta là thánh.
46Ово је закон за звери и за птице, и за све животиње што се мичу по води, и за сваку душу живу, која пуже по земљи.
46Đó là luật lệ về loài súc vật, loài chim trời, các sinh vật động dưới nước và các loài côn trùng trên mặt đất,
47Да се распознаје нечисто од чистог и животиња која се једе од животиње која се не једе.
47để phân biệt con không sạch với con tinh sạch, con thú ăn được cùng con thú không ăn được.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.