3. Мојсијева 3
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кад ко приноси жртву захвалну, ако од говеда приноси, мушко или женско нека принесе здраво пред Господом.
1Phàm khi nào ai dâng của lễ thù ân bằng bò, hoặc đực hoặc cái, thì phải dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va, không tì vít chi.
2И нека метне руку своју на главу жртви својој, и нека је свештеник закоље на вратима шатора од састанка, и крвљу њеном нека синови Аронови, свештеници покропе олтар одозго унаоколо.
2Người sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh của mình, rồi giết nó tại cửa hội mạc; các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rảy huyết chung quanh trên bàn thờ.
3Потом нека свештеник принесе од жртве захвалне оно што се пали Господу, сало што покрива црева и све сало што је на њима;
3Do của lễ thù ân nầy, người sẽ dâng làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, mỡ chài và mỡ bộ lòng;
4и оба бубрега и сало што је на њима и на слабинама, и мрежицу што је на јетри, нека је извади с бубрезима.
4hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông, và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
5И нека то запале синови Аронови на олтару заједно са жртвом паљеницом, која буде на дрвима на огњу. То је жртва огњена на угодни мирис Господу.
5Các con trai A-rôn sẽ xông mấy món đó nơi bàn thờ trên của lễ thiêu đã chất trên củi chụm lửa rồi; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
6Ако ли од ситне стоке приноси на жртву захвалну Господу, мушко или женско нека принесе здраво.
6Nếu người dâng cho Đức Giê-hô-va của lễ thù ân bằng chiên, hoặc đực hoặc cái, thì phải dâng lên không tì vít chi.
7Ако приноси јагње на жртву, нека га принесе пред Господом;
7Vì của lễ bằng chiên con thì phải dâng nó lên trước mặt Đức Giê-hô-va,
8и нека метне руку своју на главу жртви својој, и нека је закоље пред шатором од састанка; и нека покропе синови Аронови крвљу њеном олтар одозго унаоколо.
8nhận tay mình trên đầu con sinh, rồi giết nó trước cửa hội mạc; các con trai A-rôn sẽ rảy huyết chung quanh trên bàn thờ.
9Потом нека свештеник принесе од жртве захвалне оно што се пали Господу, сало, цео реп до леђа, сало што покрива црева и све сало што је на цревима;
9Do của lễ thù ân nầy, người phải dâng làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, mỡ và cái đuôi nguyên, chặt gần cuối xương sống, mỡ chài và mỡ bộ lòng;
10и оба бубрега и сало што је на њима и на слабинама, и мрежицу на јетри, с бубрезима нека је извади;
10hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông, và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
11и нека запали свештеник на олтару; то је јело од жртве огњене Господу.
11Thầy tế lễ sẽ xông các món đó trên bàn thờ; ấy là thực vật về của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
12Ако ли приноси козу, нека је принесе пред Господом.
12Nếu của lễ người bằng con dê cái, thì phải dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va,
13И нека јој метне руку своју на главу, и нека је закоље пред шатором од састанка, и нека синови Аронови покропе крвљу њеном олтар одозго унаоколо.
13nhận tay mình trên đầu con sinh, rồi giết nó trước hội mạc; các con trai A-rôn sẽ rảy huyết chung quanh trên bàn thờ.
14Потом нека свештеник принесе од ње на жртву што се пали Господу, сало што покрива црева и све сало што је на цревима,
14Do của lễ thù ân nầy, người phải dâng làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, mỡ chài và mỡ bộ lòng,
15и оба бубрега, и сало што је на њима и на слабинама, и мрежицу на јетри, с бубрезима нека је извади;
15hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
16и нека запали свештеник на олтару; то је јело од жртве огњене за угодни мирис. Све је сало Господње.
16Thầy tế lễ sẽ xông các món đó trên bàn thờ; ấy là thực vật về của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm. Hết thảy mỡ đều thuộc về Đức Giê-hô-va.
17Вечан закон нека вам буде од колена до колена у свим становима вашим: да не једете сало ни крв.
17Aáy đó là luật lệ đời đời cho dòng dõi các ngươi, mặc dầu ở nơi nào: ngươi chẳng nên ăn mỡ hay là huyết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.