3. Мојсијева
Chapter 8
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

3. Мојсијева 8

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И рече Господ Мојсију говорећи:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2Узми Арона и синове његове с њим и одело и уље помазања и теле за жртву ради греха и два овна и котарицу пресних хлебова.
2Hãy đem A-rôn cùng các con trai người, áo xống, dầu xức, con bò tơ làm của lễ chuộc tội, hai con chiên đực, và giỏ bánh không men;
3И сабери сав збор пред врата шатору од састанка.
3rồi nhóm hiệp cả hội chúng tại cửa hội mạc.
4И учини Мојсије како му заповеди Господ, и сабра се збор пред врата шатору од састанка.
4Môi-se bèn làm y như lời Đức Giê-hô-va phán dặn, hội chúng nhóm hiệp tại nơi cửa hội mạc.
5И рече Мојсије збору: Ово је заповедио Господ да се учини.
5Môi-se nói cùng hội chúng rằng: Đây là các điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn làm theo.
6И доведе Мојсије Арона и синове његове, и опра их водом.
6Đoạn, Môi-se biểu A-rôn và các con trai người lại gần, rồi lấy nước rửa họ.
7И обуче му кошуљу, и опаса га појасом, и огрну га плаштом, и метну му сврх њега оплећак, и стеже око њега појас од оплећка, и опаса га њим.
7Người mặc áo lá trong cho A-rôn, cột đai lưng, mặc áo dài, mặc ê-phót và cột đai ê-phót.
8И метну на њ напрсник, а на напрсник метну Урим и Тумим.
8Người cũng đeo bảng đeo ngực và gắn vào bảng u-rim và thu-mim,
9Још му метну капу на главу, и на капу метну спред плочу златну, круну свету, као што заповеди Господ Мојсију.
9đội cái mão lên đầu, phía trước mão buộc thẻ vàng, tức là tràng thánh, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
10И узе Мојсије уље помазања, и помаза шатор и све ствари у њему, и освети их.
10Kế đó, Môi-se lấy dầu xức, xức cho đền tạm và các vật ở tại đó biệt riêng ra thánh,
11И покропи њим олтар седам пута, и помаза олтар и све справе његове, и умиваоницу и подножје њено, да се освети.
11rảy dầu bảy lần trên bàn thờ và xức dầu cho bàn thờ cùng các đồ phụ tùng của bàn thờ, cái thùng và chân thùng, đặng biệt riêng ra thánh.
12И изли уље помазања на главу Арону, и помаза га да се освети.
12Người cũng đổ dầu xức trên đầu A-rôn, xức cho người đặng biệt riêng ra thánh.
13И доведе Мојсије синове Аронове, и обуче им кошуље, и опаса их појасом, и веза им капице на главе, као што му беше заповедио Господ.
13Đoạn, Môi-se biểu các con trai A-rôn lại gần, mặc áo lá trong cho, cột đai, đội mão lên đầu, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
14И доведе теле за грех, и Арон и синови његови метнуше руке своје на главу телету за грех.
14Người biểu đem con bò tơ dùng làm của lễ chuộc tội lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó.
15И закла га Мојсије, и узевши крви његове помаза рогове олтару унаоколо прстом својим, и очисти олтар, а осталу крв изли на подножје олтару, и освети га да се на њему чини очишћење од греха.
15Môi-se giết nó, lấy huyết, rồi dùng ngón tay bôi huyết trên chung quanh sừng của bàn thờ, làm cho bàn thờ nên thanh sạch; đoạn đổ huyết dưới chân bàn thờ; như vậy, người biệt bàn thờ riêng ra thánh, để làm lễ chuộc tội tại đó.
16И узе све сало што је на цревима, и мрежицу с јетре, и оба бубрега, и сало око њих, и запали Мојсије на олтару.
16Người lấy hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật, rồi đem xông trên bàn thờ.
17А теле с кожом и с месом и балегом спали огњем иза логора, као што беше Господ заповедио Мојсију.
17Còn con bò, da, thịt và phẩn nó, thì người đem thiêu ở ngoài trại quân, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
18И доведе овна за жртву паљеницу, и Арон и синови његови метнуше руке своје на главу овну;
18Người cũng biểu đem con chiên đực dùng làm của lễ thiêu lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó;
19и закла га Мојсије, и покропи крвљу његовом олтар одозго унаоколо.
19rồi Môi-se giết nó và rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
20И исекавши овна на делове запали Мојсије главу и делове и сало.
20đoạn sả thịt ra từ miếng, đem xông cái đầu, mấy miếng đó và mỡ.
21А црева и ноге опра водом, и тако спали Мојсије свега овна на олтару; и би жртва паљеница за угодни мирис, жртва огњена Господу, као што беше Господ заповедио Мојсију.
21Người lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi xông trọn con chiên đực trên bàn thờ; ấy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
22И доведе другог овна, овна за посвећење; и Арон и синови његови метнуше руке своје на главу овну.
22Người cũng biểu đem con chiên đực thứ nhì lại gần, tức là con chiên đực về lễ phong chức; A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu con chiên đực đó.
23И заклавши га Мојсије узе крви његове, и помаза њом крај десног уха Арону и палац десне руке његове и палац десне ноге његове.
23Môi-se giết nó, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của A-rôn, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt.
24И доведе Мојсије синове Аронове, па и њима помаза истом крвљу крај десног уха и палац десне руке и палац десне ноге; а осталу крв изли Мојсије по олтару унаоколо.
24Môi-se cũng biểu các con trai A-rôn đến gần, bôi huyết nơi trái tai hữu họ, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt; đoạn, Môi-se rưới huyết chung quanh trên bàn thờ.
25Потом узе сало и реп и све сало што је на цревима, и мрежицу с јетре, и оба бубрега, и сало око њих, и плеће десно,
25Kế đó, người lấy mỡ, đuôi, hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật và cái giò hữu;
26а из котарице у којој стајаху пресни хлебови пред Господом узе један колач пресан и један колач хлеба с уљем и једну погачу, и метну на сало и на плеће десно.
26lại lấy trong giỏ bánh không men để trước mặt Đức Giê-hô-va, một cái bánh nhỏ không men, một cái bánh nhỏ có dầu, và một cái bánh tráng, để mấy bánh đó trên những mỡ và giò hữu,
27И метну то све Арону у руке, и синовима његовим у руке, и обрну тамо и амо за жртву обртану пред Господом.
27đoạn để hết thảy trong tay A-rôn và tay các con trai người; họ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
28После узевши то из руку њихових Мојсије запали на олтару сврх жртве паљенице; то је посвећење на угодни мирис, жртва огњена Господу.
28Môi-se lấy các món đó khỏi tay họ, đem xông nơi bàn thờ tại trên của lễ thiêu; ấy là của lễ về sự phong chức có mùi thơm, tức là của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
29И узе Мојсије груди, и обрну их тамо и амо за жртву обртану пред Господом; и од овна посветног допаде Мојсију део, као што беше заповедио Господ Мојсију.
29Môi-se cũng lấy cái o của con chiên đực về lễ phong chức và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là phần thuộc về Môi-se, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.
30И узе Мојсије уља за помазање и крви која беше на олтару, и покропи Арона и хаљине његове, и синове његове и хаљине њихове с њим; и тако посвети Арона и хаљине његове, и синове његове и хаљине њихове с њим.
30Kế ấy, Môi-se lấy dầu xức và huyết trên bàn thờ rảy trên A-rôn và trên quần áo người, trên các con trai người và trên quần áo họ, biệt A-rôn và quần áo người, các con trai người và quần áo họ riêng ra thánh.
31Потом рече Мојсије Арону и синовима његовим: Кувајте то месо на вратима шатора од састанка, и онде га једите и хлеб посветни што је у котарици, као што сам заповедио рекавши: Арон и синови његови нека једу то.
31Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn và các con trai người rằng: Các ngươi hãy nấu thịt tại cửa hội mạc, và ăn tại đó với bánh ở trong giỏ về lễ phong chức, y như ta đã phán dặn rằng: A-rôn và các con trai người sẽ ăn thịt đó.
32А шта остане меса или хлеба, огњем сажезите.
32Nhưng các ngươi phải thiêu thịt và bánh còn dư lại.
33И не излазите с врата шатора од састанка седам дана, докле се не наврше дани посвећења вашег, јер ћете се седам дана посвећивати.
33Trong bảy ngày các ngươi không nên đi ra khỏi cửa hội mạc cho đến chừng nào những ngày phong chức mình được trọn rồi, vì việc phong chức các ngươi sẽ trải qua bảy ngày.
34Како је било данас, тако је Господ заповедио да се чини, да бисте се очистили од греха.
34Đức Giê-hô-va đã phán dặn làm y như hôm nay người ta đã làm, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi.
35Зато на вратима шатора од састанка останите дању и ноћу за седам дана, и извршите шта је Господ заповедио да извршите, да не помрете, јер ми је тако заповеђено.
35Vậy, hãy ở trọn ngày cả đêm tại cửa hội mạc trong bảy bữa, gìn giữ mạng lịnh của Đức Giê-hô-va, hầu cho các ngươi khỏi thác, vì Ngài đã truyền dặn ta như vậy.
36И Арон и синови његови учинише све што беше Господ заповедио преко Мојсија.
36A-rôn và các con trai người làm mọi điều y như Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền dặn vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.