3 Мойсея 8
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2Возьми Арона й синів його з ним і шати і миро і бичка на жертву за гріх і два барани і кошик опрісноків,
2Hãy đem A-rôn cùng các con trai người, áo xống, dầu xức, con bò tơ làm của lễ chuộc tội, hai con chiên đực, và giỏ bánh không men;
3І збери всю громаду до входу в соборний намет.
3rồi nhóm hiệp cả hội chúng tại cửa hội mạc.
4І вчинив Мойсей, як заповідав йому Господь, і зібралась громада до входу соборного намету.
4Môi-se bèn làm y như lời Đức Giê-hô-va phán dặn, hội chúng nhóm hiệp tại nơi cửa hội mạc.
5І промовив Мойсей до громади: Ось що заповідав Господь учинити.
5Môi-se nói cùng hội chúng rằng: Đây là các điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn làm theo.
6І велїв Мойсей приближитись Аронові і синам його, та й пообливав їх водою.
6Đoạn, Môi-se biểu A-rôn và các con trai người lại gần, rồi lấy nước rửa họ.
7І надїв на його хитон, і підперезав його поясом, і окрив його верхньою ризою, і накинув на його оплїчника та й підперезав його мережаною крайкою наплїчника і підвязав на йому оплїчника;
7Người mặc áo lá trong cho A-rôn, cột đai lưng, mặc áo dài, mặc ê-phót và cột đai ê-phót.
8І повісив на його нагрудника і положив на нагруднику урім і тумім.
8Người cũng đeo bảng đeo ngực và gắn vào bảng u-rim và thu-mim,
9І наложив кедар на голову йому, і причіпив до кедара, з переду його, золоту бляху, сьвяту диядему, так як заповідав Господь Мойсейові.
9đội cái mão lên đầu, phía trước mão buộc thẻ vàng, tức là tràng thánh, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
10І взяв Мойсей мира, і помазав храмину і все, що було в нїй, і осьвятив її.
10Kế đó, Môi-se lấy dầu xức, xức cho đền tạm và các vật ở tại đó biệt riêng ra thánh,
11І бризнув на жертівника сїм раз і помазав жертівника і всю посудину його.
11rảy dầu bảy lần trên bàn thờ và xức dầu cho bàn thờ cùng các đồ phụ tùng của bàn thờ, cái thùng và chân thùng, đặng biệt riêng ra thánh.
12І злив мира на голову Аронові, та й помазав його, щоб осьвятити його.
12Người cũng đổ dầu xức trên đầu A-rôn, xức cho người đặng biệt riêng ra thánh.
13І казав Мойсей приступити синам Ароновим, і повдягав їх у хитони, і попідперізував їх поясами, і понакладав на них клобуки: як заповідав Господь Мойсейові.
13Đoạn, Môi-se biểu các con trai A-rôn lại gần, mặc áo lá trong cho, cột đai, đội mão lên đầu, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
14І привів бичка, що на жертву за гріх; і положили Арон і сини його руки свої на голову бичка, жертви за гріх.
14Người biểu đem con bò tơ dùng làm của lễ chuộc tội lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó.
15І заколов його, і взяв Мойсей крові, і положив на роги жертівника з усїх боків пучкою своєю, і розгрішив жертівника; а кров вилив до стояла жертівника і осьвятив його, відправивши покуту за його.
15Môi-se giết nó, lấy huyết, rồi dùng ngón tay bôi huyết trên chung quanh sừng của bàn thờ, làm cho bàn thờ nên thanh sạch; đoạn đổ huyết dưới chân bàn thờ; như vậy, người biệt bàn thờ riêng ra thánh, để làm lễ chuộc tội tại đó.
16І взяв увесь жир, що на тельбухах, і сальник на печінцї, й обидві нирки, і жир їх, і воскурив все те Мойсей на жертівнику.
16Người lấy hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật, rồi đem xông trên bàn thờ.
17Бичка же і шкіру його і мясиво його і кал його попалив на вогнї за табором; як заповідав Господь Мойсейові.
17Còn con bò, da, thịt và phẩn nó, thì người đem thiêu ở ngoài trại quân, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
18І привів ще барана на огняну жертву; і положили Арон і сини його руки свої на голову барана.
18Người cũng biểu đem con chiên đực dùng làm của lễ thiêu lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó;
19І заколов його, і побризкав Мойсей крові на жертівника з усїх боків.
19rồi Môi-se giết nó và rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
20А барана подїлив на частки, і воскурив Мойсей голову і частки й жир; а тельбухи і ноги виполоскав у водї.
20đoạn sả thịt ra từ miếng, đem xông cái đầu, mấy miếng đó và mỡ.
21І пустив Мойсей димом усього барана на жертівнику: се було жертвопаленнє про любі пахощі, огняна жертва Господеві, як заповідав Господь Мойсейові.
21Người lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi xông trọn con chiên đực trên bàn thờ; ấy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
22І привів барана другого, барана посьвятного, і положили Арон і сини його руки на голову барана.
22Người cũng biểu đem con chiên đực thứ nhì lại gần, tức là con chiên đực về lễ phong chức; A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu con chiên đực đó.
23І заколов його, і взяв Мойсей крові та й положив на пучку правого вуха Аронові, і на великий палець руки його правої, і на великий палець ноги його правої.
23Môi-se giết nó, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của A-rôn, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt.
24І казав приступити синам Ароновим, і положив Мойсей крові на пучку в ушах їх правих, і на великий палець рук їх правих, і на великий палець ніг їх, і набризкав Мойсей крові на жертівника з усїх боків.
24Môi-se cũng biểu các con trai A-rôn đến gần, bôi huyết nơi trái tai hữu họ, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt; đoạn, Môi-se rưới huyết chung quanh trên bàn thờ.
25І взяв жир і курдюк і ввесь жир, що на тельбухах і сальник на печінцї, й обидві нирки і жир їх, і лопатку праву.
25Kế đó, người lấy mỡ, đuôi, hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật và cái giò hữu;
26А з кошика опрісноків, що стояли перед Господом, узяв одного опріснока і одного коржа хлїба олїйного та й одну ладку, і положив на масні куснї і на праву лопатку;
26lại lấy trong giỏ bánh không men để trước mặt Đức Giê-hô-va, một cái bánh nhỏ không men, một cái bánh nhỏ có dầu, và một cái bánh tráng, để mấy bánh đó trên những mỡ và giò hữu,
27І передав усе разом на руки Аронові і на руки синам його, і принїс гойдану жертву перед Господом.
27đoạn để hết thảy trong tay A-rôn và tay các con trai người; họ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
28І взяв те Мойсей з рук їх та й пустив з димом на жертівнику всепалення: була се жертва посьвятна на любі пахощі, огняна жертва Господеві.
28Môi-se lấy các món đó khỏi tay họ, đem xông nơi bàn thờ tại trên của lễ thiêu; ấy là của lễ về sự phong chức có mùi thơm, tức là của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
29І взяв Мойсей погруддє і принїс жертву гойдану перед Господом; була се частка Мойсейова від посьвятного барана, як повелїв Господь Мойсейові.
29Môi-se cũng lấy cái o của con chiên đực về lễ phong chức và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là phần thuộc về Môi-se, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.
30І взяв Мойсей оливи до помазання та крові, що була на жертівнику, і покропив Арона, одїж його і одїж синів його з ним, і осьвятив Арона і одїж його, і синів його і одїж синів його з ним.
30Kế ấy, Môi-se lấy dầu xức và huyết trên bàn thờ rảy trên A-rôn và trên quần áo người, trên các con trai người và trên quần áo họ, biệt A-rôn và quần áo người, các con trai người và quần áo họ riêng ra thánh.
31І рече Мойсей Аронові й синам його: Зваріть мясиво коло входу в соборний намет і зʼїжте його там із хлїбом, що в кошику для жертви посьвятної, як я велїв, казавши: Арон і сини його їсти муть.
31Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn và các con trai người rằng: Các ngươi hãy nấu thịt tại cửa hội mạc, và ăn tại đó với bánh ở trong giỏ về lễ phong chức, y như ta đã phán dặn rằng: A-rôn và các con trai người sẽ ăn thịt đó.
32Останок же з мясива і тук мусите спалити вогнем.
32Nhưng các ngươi phải thiêu thịt và bánh còn dư lại.
33Від входу ж у соборний намет не відходити мете сїм день, аж поки не скінчаться днї жертви посьвятної: бо сїм день буде він висьвячувати вас.
33Trong bảy ngày các ngươi không nên đi ra khỏi cửa hội mạc cho đến chừng nào những ngày phong chức mình được trọn rồi, vì việc phong chức các ngươi sẽ trải qua bảy ngày.
34Як чинив сьогодні, заповідав Господь чинити, щоб відбути покуту за вас.
34Đức Giê-hô-va đã phán dặn làm y như hôm nay người ta đã làm, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi.
35І жити мете коло входу в соборний намет і день і ніч сїм діб, і пильнувати мете заповідї Господнї, щоб не померти вам; так бо наказано менї.
35Vậy, hãy ở trọn ngày cả đêm tại cửa hội mạc trong bảy bữa, gìn giữ mạng lịnh của Đức Giê-hô-va, hầu cho các ngươi khỏi thác, vì Ngài đã truyền dặn ta như vậy.
36І вчинили Арон і сини його все, що заповідав Господь через Мойсейя.
36A-rôn và các con trai người làm mọi điều y như Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền dặn vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.