3 Мойсея
Chapter 7
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

3 Мойсея 7

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А се закон про жертву за провину; велика се сьвятощ.
1Đây là luật lệ về của lễ chuộc sự mắc lỗi, ấy là một vật chí thánh:
2На тому місцї, де заколюють жертву всепалення, треба заколювати жертву за провину; і крові з неї треба набризкати на жертівник з усїх боків.
2Trong nơi người ta giết con sinh dùng làm của lễ thiêu, thì hãy giết con sinh tế chuộc sự mắc lỗi, rồi rưới huyết ở chung quanh trên bàn thờ.
3І ввесь жир треба приносити від неї, курдюк і жир, що вкриває тельбухи.
3Đoạn dâng hết thảy mỡ, đuôi và mỡ chài,
4І обидві нирки, й жир, що на них, що на боках, і сальник, що на печінцї: з нирками треба віддїляти його.
4hai trái cật và mỡ hai trái cật nơi cạnh hông và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
5І воскурить їх сьвященник на жертівнику як огняну жертву Господеві: се жертва за провину.
5Thầy tế lễ sẽ xông hết trên bàn thờ làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ chuộc sự mắc lỗi.
6Увесь музький пол у сьвященників їсти ме її; на сьвятому місцї треба їсти її: се велика сьвятощ.
6Mọi người nam trong vòng những thầy tế lễ sẽ ăn thịt đó tại trong một nơi thánh; ấy là một vật chí thánh.
7Як про жертву за гріх, так і про жертву за провину закон один. Котрий сьвященник покутує нею гріх, тому вона буде.
7Của lễ chuộc sự mắc lỗi cũng như của lễ chuộc tội, đồng một luật lệ nhau; con sinh sẽ thuộc về thầy tế lễ nào đã dùng nó làm lễ chuộc tội.
8І котрий сьвященник приносити ме чию жертву всепалення, кожа з усепалення, що принесе він, буде йому, сьвященникові.
8Còn thầy tế lễ dâng của lễ thiêu cho ai, sẽ được miếng da của con sinh dùng làm của lễ thiêu đó.
9І всякий хлїбний дар, що спечено в печі, й усе зготовлене в горшку і пряжене на сковородї: сьвященникові, що його приносить, йому воно буде.
9Phàm của lễ chay nào, hoặc nấu trong lò, hoặc chiên trên chảo hay là nướng trên vĩ, thì thuộc về thầy tế lễ đã đứng dâng.
10І всякий хлїбний дар, змішаний з олїєю або сухий, про всї сини Аронові буде, як про одного так і про другого.
10Phàm của lễ chay, hoặc chế dầu, hoặc khô, phải cứ một mực phân cho các con trai A-rôn.
11А се закон про жертву мирну, що приносять Господеві:
11Đây là luật lệ về của lễ thù ân mà người ta phải dâng cho Đức Giê-hô-va.
12Коли як подяку приносить її хто, так треба принести з жертвою подячною коржі прісні, замішані на олїї, та ладки прісні, помащені олїєю, і муку пшеничну, замішану на олїї: балабушки политі олїєю.
12Nếu ai dâng của lễ đó đặng cảm tạ, thì phải dâng chung với của lễ thù ân những bánh nhỏ không pha men, chế dầu, bánh tráng không pha men thoa dầu, bột lọc trộn làm bánh nhỏ chế dầu;
13Опріч коржів з квашеного хлїба приносити мусить свій дар, вкупі з своєю жертвою подячною мирною.
13lại phải thêm bánh có pha men mà dâng với của lễ thù ân cảm tạ.
14І приносити мусить він одно з усього того дару як жертвоприношеннє Господеві; се буде сьвященникові, що бризкає кров мирної жертви, йому воно буде.
14Họ sẽ lấy một phần trong mỗi lễ vật làm của lễ chay giơ lên dâng cho Đức Giê-hô-va; của lễ đó sẽ thuộc về thầy tế lễ đã rưới huyết của con sinh tế thù ân.
15І мясиво з жертви подячної, мирної, його треба їсти в день приносин; не зоставить нїчого до ранку з його.
15Thịt của con sinh tế cảm tạ thù ân thì phải ăn hết nội ngày đã dâng lên, không nên để sót chi lại đến sáng mai.
16А коли приніс його буде обітниця чи добровільна жертва, так того ж дня треба їсти його, а останок треба завтрішнього дня поїсти;
16Nếu của lễ dâng về việc thường nguyện hay là lạc ý, thì phải ăn con sinh đó nội trong ngày đã dâng lên; còn dư lại thì ăn ngày mai.
17Що ж останеться з мясива жертви на третїй день, треба спалити на огнї.
17Nhưng phần còn dư lại đến ngày thứ ba thì phải thiêu đi.
18А коли їсти муть мясиво з жертви мирної на третїй день, не прийметься вона і нї за що поставиться тому, хто принїс її: гидота буде; і душа, що їла її, візьме на себе гріх.
18Nếu ai ăn thịt của lễ thù ân trong ngày thứ ba, thì người nào dâng của lễ đó sẽ chẳng được nhậm và chẳng kể chi của lễ đó cho người nữa; ấy là một điều gớm ghê, ai ăn thịt đó sẽ mang lấy tội mình.
19Мясива ж того, до котрого доторкнеться що нечистого, не треба їсти, на огнї нехай згорить воно. Що ж до чистого мясива, то кожен чистий може їсти його.
19Cũng chẳng nên ăn thịt đã đụng đến vật chi ô uế; phải thiêu đi. Còn thịt nào ăn được, ai tinh sạch mới nên ăn.
20А душа, що зʼїла мясива від жертви мирної, що буде Господеві, і бувши сама нечистою, викорениться душа та зміж людей своїх.
20Ai đã bị ô uế, lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
21І коли душа доторкнеться до чого нечистого, до нечистоти людської, чи до нечистої скотини, чи до нечистої огиди, та й попоїсть мясива з жертви мирної, ся душа викорениться зміж людей своїх.
21Nếu ai đụng đến sự ô uế, hoặc của loài người, hoặc của loài vật hay là điều gì ghê gớm, mà lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
22І рече Господь Мойсейові:
22Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
23Промов до синів Ізрайлевих і скажи: Нїякого туку товарини, чи з овечок і кіз, не їсти мете.
23Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chẳng nên ăn một thứ mỡ nào của bò, chiên hay là dê.
24Тук із стерва і тук з того, що зьвір роздере, можна вам брати на потріб в усякій роботї, а їсти зовсїм вам не можна.
24Mỡ của con thú nào chết hay là bị xé sẽ được dùng về mọi việc, nhưng các ngươi không nên ăn;
25Всяка бо душа, що їсть тук із скотини, котру приносять в огняну жертву Господеві, викорениться зміж людей своїх.
25vì ai ăn mỡ của những thú người ta dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
26І нїякої крові не їсти мете по всїх осадах ваших, чи з птаства чи із скотини.
26Trong nơi nào các ngươi ở chẳng nên ăn huyết, hoặc của loài chim hay là của loài súc vật.
27Всяка душа, що попоїсть якої крові, тая душа викорениться зміж людей своїх.
27Phàm ai ăn một thứ huyết nào sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
28І рече Господь Мойсейові:
28Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:
29Промов до синів Ізрайлевих і скажи: Хто приносить жертву мирну свою, мусить подати Господеві свій дар від жертви мирної своєї.
29Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Người nào dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, phải đem đến cho Ngài lễ vật do trong của lễ thù ân mình.
30Рука його подасть огняну жертву Господеві; тук з погруддєм мусить подати: погруддє, щоб принести його як жертву гойдану перед Господом.
30Chính tay người sẽ đem phần phải dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; tức là mỡ và cái o, cái o để đặng dùng làm của lễ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va;
31І воскурить сьвященник тук на жертівнику, а погруддє буде Аронові й синам його.
31rồi thầy tế lễ sẽ xông mỡ trên bàn thờ, còn cái o thì thuộc về phần A-rôn và các con trai người.
32А лопатку праву вашої жертви мирної оддавати мете як дар гойданий сьвященникові.
32Các ngươi cũng sẽ cho thầy tế lễ cái giò hữu về của lễ thù ân đặng làm của lễ giơ lên.
33Которий зміж синів Аронових приносить кров із мирної жертви і тук, тому буде лопатка права як пай.
33Còn ai trong vòng các con trai A-rôn dâng huyết và mỡ của con sinh tế thù ân, thì sẽ được phần cái giò hữu.
34Погруддє бо гойданої жертви і лопатку жертвоприношення взяв я у синів Ізрайлевих від мирних жертов їх, та й оддав їх Аронові сьвященникові і синам його як вічну пайку їх від синів Ізрайлевих.
34Vì trong những của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên ta lấy cái o mà họ đưa qua đưa lại trước mặt ta, và cái giò mà họ dâng giơ lên, đặng ban cho thầy tế lễ A-rôn và các con trai người, chiếu theo luật lệ đời đời mà dân Y-sơ-ra-ên phải giữ theo.
35Се пай мировання Аронові і пай мировання синам його від огняних жертов Господнїх, призначений їм з того дня, як допущено їх сьвященниками до служби Господеві,
35Aáy là phần trong những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va mà phép xức dầu sẽ truyền cho A-rôn và các con trai người trong ngày nào lập họ làm chức tế lễ trước mặt Đức Giê-hô-va;
36Котрого заповідав Господь синам Ізрайлевим давати їм того дня, як помазано їх: Установа віковічня в роди ваші.
36ấy là điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn dân Y-sơ-ra-ên phải ban cho họ từ ngày họ chịu phép xức dầu. Aáy là một luật lệ đời đời trải qua các thế đại.
37Се закон про жертву огняну, хлїбну і про жертву за гріх і про жертву за провину, і про жертву благальну і жертву мирну,
37Đó là luật về của lễ thiêu, về của lễ chay, về của lễ chuộc tội, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, về của lễ phong chức và về của lễ thù ân,
38Що заповідав Господь Мойсейові на Синай горі того дня, як велїв синам Ізрайлевим приносити дари Господеві, в степу Синай.
38mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se tại trên núi Si-na-i khi Ngài dặn biểu dân Y-sơ-ra-ên dâng của lễ mình cho Đức Giê-hô-va trong đồng vắng Si-na-i.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.