เลวีนิติ 7
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“‘นี่คือกฎเกี่ยวกับเครื่องบูชาชดใช้ความผิด สิ่งนี้ศักดิ์สิทธิ์อย่างยิ่ง
1Đây là luật lệ về của lễ chuộc sự mắc lỗi, ấy là một vật chí thánh:
2ให้ฆ่าสัตว์สำหรับเครื่องบูชาชดใช้ความผิดในที่เดียวกับที่ฆ่าสัตว์สำหรับเครื่องบูชาเผาทั้งตัว แล้วปุโรหิตจะประพรมเลือดของมันรอบแท่นบูชา
2Trong nơi người ta giết con sinh dùng làm của lễ thiêu, thì hãy giết con sinh tế chuộc sự mắc lỗi, rồi rưới huyết ở chung quanh trên bàn thờ.
3ให้ถวายไขมันทั้งหมดของมัน ได้แก่ไขมันหาง และไขมันที่หุ้มเครื่องใน
3Đoạn dâng hết thảy mỡ, đuôi và mỡ chài,
4ไตทั้งสองข้างกับไขมันที่ติดอยู่บริเวณเอว และส่วนที่หุ้มตับ ให้เอาออกพร้อมกับไต
4hai trái cật và mỡ hai trái cật nơi cạnh hông và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
5แล้วปุโรหิตจะเผาส่วนเหล่านี้บนแท่นบูชา เป็นของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ นี่เป็นเครื่องบูชาชดใช้ความผิด
5Thầy tế lễ sẽ xông hết trên bàn thờ làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ chuộc sự mắc lỗi.
6ผู้ชายทุกคนในหมู่ปุโรหิตกินได้ ต้องกินในสถานที่ศักดิ์สิทธิ์ สิ่งนี้ศักดิ์สิทธิ์อย่างยิ่ง
6Mọi người nam trong vòng những thầy tế lễ sẽ ăn thịt đó tại trong một nơi thánh; ấy là một vật chí thánh.
7“‘เครื่องบูชาบาปกับเครื่องบูชาชดใช้ความผิดใช้กฎเดียวกัน ปุโรหิตผู้ประกอบพิธีลบล้างด้วยเครื่องบูชานั้นจะได้เครื่องบูชานั้นเป็นส่วนของตน
7Của lễ chuộc sự mắc lỗi cũng như của lễ chuộc tội, đồng một luật lệ nhau; con sinh sẽ thuộc về thầy tế lễ nào đã dùng nó làm lễ chuộc tội.
8ปุโรหิตผู้ถวายเครื่องบูชาเผาทั้งตัวของคนใด จะได้หนังของสัตว์สำหรับเครื่องบูชาเผาทั้งตัวที่ตนถวายเป็นของตน
8Còn thầy tế lễ dâng của lễ thiêu cho ai, sẽ được miếng da của con sinh dùng làm của lễ thiêu đó.
9เครื่องบูชาจากธัญพืชทุกอย่างที่อบในเตา รวมทั้งที่ทำในกระทะหรือบนกระทะแบน เป็นของปุโรหิตผู้ถวาย
9Phàm của lễ chay nào, hoặc nấu trong lò, hoặc chiên trên chảo hay là nướng trên vĩ, thì thuộc về thầy tế lễ đã đứng dâng.
10แต่เครื่องบูชาจากธัญพืชทุกอย่าง ไม่ว่าจะผสมน้ำมันหรือแห้ง เป็นของบุตรชายของอาโรนทุกคนโดยแบ่งกันอย่างเท่าเทียม
10Phàm của lễ chay, hoặc chế dầu, hoặc khô, phải cứ một mực phân cho các con trai A-rôn.
11“‘นี่คือกฎเกี่ยวกับเครื่องบูชาสันติสุขที่คนหนึ่งจะถวายแด่พระยาห์เวห์
11Đây là luật lệ về của lễ thù ân mà người ta phải dâng cho Đức Giê-hô-va.
12ถ้าเขาถวายเพื่อขอบคุณ ให้ถวายพร้อมกับสัตวบูชาเพื่อขอบคุณนั้นทั้งขนมก้อนไม่ใส่ยีสต์ผสมน้ำมัน แผ่นแป้งบางไม่ใส่ยีสต์ทาน้ำมัน และขนมก้อนที่ผสมน้ำมัน
12Nếu ai dâng của lễ đó đặng cảm tạ, thì phải dâng chung với của lễ thù ân những bánh nhỏ không pha men, chế dầu, bánh tráng không pha men thoa dầu, bột lọc trộn làm bánh nhỏ chế dầu;
13พร้อมกับเครื่องบูชาสันติสุขเพื่อขอบคุณนั้น เขาต้องถวายขนมปังที่ใส่ยีสต์เป็นของถวายด้วย
13lại phải thêm bánh có pha men mà dâng với của lễ thù ân cảm tạ.
14จากขนมแต่ละชนิด ให้เขาถวายหนึ่งชิ้นเป็นของถวายที่ยกถวายแด่พระยาห์เวห์ ของชิ้นนั้นจะเป็นของปุโรหิตผู้ประพรมเลือดของเครื่องบูชาสันติสุข
14Họ sẽ lấy một phần trong mỗi lễ vật làm của lễ chay giơ lên dâng cho Đức Giê-hô-va; của lễ đó sẽ thuộc về thầy tế lễ đã rưới huyết của con sinh tế thù ân.
15เนื้อของเครื่องบูชาสันติสุขเพื่อขอบคุณต้องกินในวันที่ถวาย ห้ามเหลือไว้จนถึงเช้า
15Thịt của con sinh tế cảm tạ thù ân thì phải ăn hết nội ngày đã dâng lên, không nên để sót chi lại đến sáng mai.
16“‘แต่ถ้าสัตวบูชาที่เขาถวายเป็นเครื่องบูชาตามคำปฏิญาณหรือเป็นเครื่องบูชาด้วยใจสมัคร ให้กินในวันที่เขาถวายสัตวบูชานั้น ส่วนที่เหลือกินได้ในวันรุ่งขึ้น
16Nếu của lễ dâng về việc thường nguyện hay là lạc ý, thì phải ăn con sinh đó nội trong ngày đã dâng lên; còn dư lại thì ăn ngày mai.
17แต่เนื้อสัตวบูชาที่เหลือถึงวันที่สามต้องเผาด้วยไฟ
17Nhưng phần còn dư lại đến ngày thứ ba thì phải thiêu đi.
18ถ้ามีใครกินเนื้อของเครื่องบูชาสันติสุขในวันที่สาม เครื่องบูชานั้นจะไม่เป็นที่ยอมรับ และจะไม่นับให้ผู้ถวายว่าได้ถวายเครื่องบูชานั้น มันจะเป็นสิ่งน่ารังเกียจ และผู้ที่กินเนื้อนั้นต้องรับผลแห่งความผิดของตน
18Nếu ai ăn thịt của lễ thù ân trong ngày thứ ba, thì người nào dâng của lễ đó sẽ chẳng được nhậm và chẳng kể chi của lễ đó cho người nữa; ấy là một điều gớm ghê, ai ăn thịt đó sẽ mang lấy tội mình.
19“‘เนื้อที่แตะต้องสิ่งใดที่ไม่สะอาดตามพิธี ห้ามกิน ต้องเผาด้วยไฟ ส่วนเนื้ออื่น ๆ ทุกคนที่สะอาดตามพิธีกินได้
19Cũng chẳng nên ăn thịt đã đụng đến vật chi ô uế; phải thiêu đi. Còn thịt nào ăn được, ai tinh sạch mới nên ăn.
20แต่ผู้ใดกินเนื้อของเครื่องบูชาสันติสุขซึ่งเป็นของพระยาห์เวห์ทั้งที่ตนอยู่ในภาวะไม่สะอาดตามพิธี ผู้นั้นจะถูกตัดขาดจากชนชาติของตน
20Ai đã bị ô uế, lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
21เมื่อคนใดแตะต้องสิ่งที่ไม่สะอาดตามพิธี ไม่ว่าจะเป็นความไม่สะอาดของคน สัตว์ที่ไม่สะอาดตามพิธี หรือสิ่งน่ารังเกียจที่ไม่สะอาดตามพิธี แล้วมากินเนื้อของเครื่องบูชาสันติสุขซึ่งเป็นของพระยาห์เวห์ ผู้นั้นจะถูกตัดขาดจากชนชาติของตน’”
21Nếu ai đụng đến sự ô uế, hoặc của loài người, hoặc của loài vật hay là điều gì ghê gớm, mà lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
22พระยาห์เวห์กล่าวกับโมเสสว่า
22Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
23“จงพูดกับชาวอิสราเอลว่า ‘พวกเจ้าต้องไม่กินไขมันของโค แกะ หรือแพะ
23Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chẳng nên ăn một thứ mỡ nào của bò, chiên hay là dê.
24ไขมันของสัตว์ที่ตายเองหรือถูกสัตว์อื่นขย้ำตายอาจนำไปใช้เพื่อประโยชน์อย่างอื่นได้ แต่ห้ามกินโดยเด็ดขาด
24Mỡ của con thú nào chết hay là bị xé sẽ được dùng về mọi việc, nhưng các ngươi không nên ăn;
25เพราะผู้ใดกินไขมันของสัตว์ที่คนนำมาถวายเป็นของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ ผู้นั้นจะถูกตัดขาดจากชนชาติของตน
25vì ai ăn mỡ của những thú người ta dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
26ไม่ว่าพวกเจ้าจะอาศัยอยู่ที่ใด พวกเจ้าต้องไม่กินเลือดใด ๆ ไม่ว่าจะเป็นเลือดนกหรือเลือดสัตว์
26Trong nơi nào các ngươi ở chẳng nên ăn huyết, hoặc của loài chim hay là của loài súc vật.
27ผู้ใดกินเลือด ผู้นั้นจะถูกตัดขาดจากชนชาติของตน’”
27Phàm ai ăn một thứ huyết nào sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
28พระยาห์เวห์กล่าวกับโมเสสว่า
28Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:
29“จงพูดกับชาวอิสราเอลว่า ‘ผู้ที่ถวายเครื่องบูชาสันติสุขแด่พระยาห์เวห์ ต้องนำส่วนที่จะถวายแด่พระยาห์เวห์มาจากเครื่องบูชาสันติสุขของตนเอง
29Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Người nào dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, phải đem đến cho Ngài lễ vật do trong của lễ thù ân mình.
30ให้เขานำของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์มาด้วยมือของตนเอง โดยนำไขมันมาพร้อมกับเนื้ออก เพื่อโบกเนื้ออกนั้นถวายต่อหน้าพระยาห์เวห์เป็นของถวายที่โบกถวาย
30Chính tay người sẽ đem phần phải dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; tức là mỡ và cái o, cái o để đặng dùng làm của lễ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va;
31ปุโรหิตจะเผาไขมันบนแท่นบูชา ส่วนอกเป็นของอาโรนและบุตรชายของเขา
31rồi thầy tế lễ sẽ xông mỡ trên bàn thờ, còn cái o thì thuộc về phần A-rôn và các con trai người.
32พวกเจ้าต้องมอบโคนขาขวาจากเครื่องบูชาสันติสุขของพวกเจ้าให้ปุโรหิตเป็นของถวายที่ยกถวาย
32Các ngươi cũng sẽ cho thầy tế lễ cái giò hữu về của lễ thù ân đặng làm của lễ giơ lên.
33บุตรชายของอาโรนผู้ถวายเลือดและไขมันของเครื่องบูชาสันติสุข จะได้โคนขาขวาเป็นส่วนของตน
33Còn ai trong vòng các con trai A-rôn dâng huyết và mỡ của con sinh tế thù ân, thì sẽ được phần cái giò hữu.
34เพราะเราได้นำเนื้ออกที่เป็นของถวายที่โบกถวายและโคนขาที่เป็นของถวายที่ยกถวายจากชาวอิสราเอล จากเครื่องบูชาสันติสุขของพวกเขา แล้วมอบให้อาโรนปุโรหิตกับบุตรชายของเขาเป็นส่วนแบ่งถาวรจากชาวอิสราเอล’”
34Vì trong những của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên ta lấy cái o mà họ đưa qua đưa lại trước mặt ta, và cái giò mà họ dâng giơ lên, đặng ban cho thầy tế lễ A-rôn và các con trai người, chiếu theo luật lệ đời đời mà dân Y-sơ-ra-ên phải giữ theo.
35นี่คือส่วนที่ถวายแยกไว้สำหรับอาโรนและบุตรชายของเขาจากของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ ตั้งแต่วันที่อาโรนและบุตรชายของเขาถูกนำมาถวายเพื่อรับใช้พระยาห์เวห์ในหน้าที่ปุโรหิต
35Aáy là phần trong những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va mà phép xức dầu sẽ truyền cho A-rôn và các con trai người trong ngày nào lập họ làm chức tế lễ trước mặt Đức Giê-hô-va;
36พระยาห์เวห์บัญชาให้ชาวอิสราเอลมอบส่วนนี้แก่พวกเขาในวันที่พวกเขาได้รับการเจิม เป็นส่วนแบ่งของพวกเขาตลอดทุกชั่วอายุ
36ấy là điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn dân Y-sơ-ra-ên phải ban cho họ từ ngày họ chịu phép xức dầu. Aáy là một luật lệ đời đời trải qua các thế đại.
37นี่คือกฎเกี่ยวกับเครื่องบูชาเผาทั้งตัว เครื่องบูชาจากธัญพืช เครื่องบูชาบาป เครื่องบูชาชดใช้ความผิด พิธีแต่งตั้งปุโรหิต และเครื่องบูชาสันติสุข
37Đó là luật về của lễ thiêu, về của lễ chay, về của lễ chuộc tội, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, về của lễ phong chức và về của lễ thù ân,
38ซึ่งพระยาห์เวห์บัญชาโมเสสบนภูเขาซีนายในวันที่พระยาห์เวห์บัญชาชาวอิสราเอลให้นำของถวายมาแด่พระยาห์เวห์ในถิ่นทุรกันดารซีนาย
38mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se tại trên núi Si-na-i khi Ngài dặn biểu dân Y-sơ-ra-ên dâng của lễ mình cho Đức Giê-hô-va trong đồng vắng Si-na-i.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.