เลวีนิติ
Chapter 14
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เลวีนิติ 14

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2“นี่​คือ​กฎ​สำหรับ​ผู้​เป็น​โรค​เรื้อน​ใน​วันที่​เขา​รับ​การ​ชำระ เขา​ต้อง​ถูก​พา​ไป​หา​ปุโรหิต
2Nầy là luật lệ cho kẻ phung về ngày nó được sạch. Người ta sẽ dẫn người phung đến thầy tế lễ:
3และ​ปุโรหิต​ต้อง​ออก​ไป​นอก​ค่าย​เพื่อ​ตรวจ​เขา ถ้า​รอย​โรค​เรื้อน​ของ​ผู้​นั้น​หาย​แล้ว
3thầy tế lễ sẽ ra ngoài trại quân mà khám bịnh cho. Nếu vít phung của người bịnh lành rồi,
4ปุโรหิต​ต้อง​สั่ง​ให้​นำ​ของ​ต่อ​ไป​นี้​มา​ให้​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ คือ นก​สะอาด​ตาม​พิธี​ที่​ยัง​มี​ชีวิต​สอง​ตัว ไม้​ซีดาร์ ด้าย​สี​แดง และ​ต้นหุสบ
4thì về phần người phải được sạch, thầy tế lễ sẽ truyền đem hai con chim vẫn sống và tinh sạch, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới.
5ปุโรหิต​ต้อง​สั่ง​ให้​ฆ่า​นก​ตัว​หนึ่ง​ใน​ภาชนะ​ดิน​เผา​เหนือ​น้ำ​ไหล
5Thầy tế lễ biểu cắt cổ một trong hai chim đó trong chậu sành, trên nước chảy.
6ส่วน​นก​ที่​ยัง​มี​ชีวิต ปุโรหิต​ต้อง​นำ​นก​นั้น​พร้อม​ไม้​ซีดาร์ ด้าย​สี​แดง และ​ต้นหุสบ จุ่ม​ลง​ใน​เลือด​ของ​นก​ที่​ฆ่า​เหนือ​น้ำ​ไหล
6Đoạn, bắt lấy chim còn sống với cây hương nam, màu đỏ sặm, nhành kinh giới, đem nhúng trong huyết của chim kia đã cắt cổ trên nước chảy.
7แล้ว​ประพรม​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ​จาก​โรค​เรื้อน​เจ็ด​ครั้ง ประกาศ​ว่า​เขา​สะอาด​ตาม​พิธี และ​ปล่อย​นก​ที่​ยัง​มี​ชีวิต​ไป​ใน​ทุ่ง​โล่ง
7Thầy tế lễ phải rảy huyết bảy lần trên người được sạch phung, và định người là tinh sạch, rồi thả con chim còn sống ra ngoài đồng.
8“ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ​ต้อง​ซัก​เสื้อผ้า โกน​ผม​หรือ​ขน​ทั้งหมด และ​อาบ​น้ำ แล้ว​เขา​จะ​สะอาด​ตาม​พิธี หลัง​จาก​นั้น​เขา​เข้าไป​ใน​ค่าย​ได้ แต่​ต้อง​พัก​อยู่​นอก​เต็นท์​ของ​ตน​เจ็ด​วัน
8Kẻ được sạch sẽ giặt áo xống mình, cạo hết lông, tắm trong nước, rồi sẽ được tinh sạch. Kế đó người được vào trại quân, nhưng phải ở ngoài trại mình trong bảy ngày.
9ใน​วันที่​เจ็ด เขา​ต้อง​โกน​ผม​หรือ​ขน​ทั้งหมด ทั้ง​ผม​บน​ศีรษะ เครา และ​คิ้ว ต้อง​โกน​ออก​ทั้งหมด แล้ว​ซัก​เสื้อผ้า​และ​อาบ​ร่างกาย​ด้วย​น้ำ จาก​นั้น​เขา​จะ​สะอาด​ตาม​พิธี
9Qua ngày thứ bảy người sẽ cạo hết lông, tóc, râu, và lông mày mình, giặt quần áo và tắm mình trong nước, thì sẽ được tinh sạch.
10“ใน​วันที่​แปด เขา​ต้อง​นำ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​สอง​ตัว​ที่​ไม่มี​ตำหนิ ลูก​แกะ​ตัว​เมีย​อายุ​หนึ่ง​ปี​หนึ่ง​ตัว​ที่​ไม่มี​ตำหนิ แป้ง​ละเอียด​สาม​ใน​สิบ​เอฟาห์ คลุก​น้ำมัน​สำหรับ​เครื่องบูชา​จาก​ธัญพืช และ​น้ำมัน​หนึ่ง​ล็อก
10Qua ngày thứ tám, người bắt hai chiên con đực không tì vít chi, một chiên con cái chưa giáp năm, không tì vít chi, ba phần mười ê-pha bột lọc, chế dầu, làm của lễ chay, và một lót dầu;
11ปุโรหิต​ผู้​ทำการ​ชำระ​ต้อง​นำ​ชาย​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ​พร้อม​สิ่งของ​เหล่า​นั้น​มา​ไว้​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์​ที่ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ
11thầy tế lễ làm lễ nên thanh sạch sẽ đem người đang được sạch và các vật đó đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc.
12“ปุโรหิต​ต้อง​นำ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​หนึ่ง​ตัว​มา​ถวาย​เป็น​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด​พร้อม​น้ำมัน​หนึ่ง​ล็อก แล้ว​โบก​ทั้ง​สอง​สิ่ง​ถวาย​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์​เป็น​เครื่อง​ถวาย​แบบ​โบก
12Kế đó, thầy tế lễ sẽ bắt một trong hai chiên con đực dâng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi với một lót dầu, và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
13เขา​ต้อง​ฆ่า​ลูก​แกะ​ตัวผู้​นั้น​ตรง​สถาน​ที่​ที่​ใช้​ฆ่า​เครื่อง​บูชา​บาป​และ​เครื่องเผาบูชา​ใน​บริเวณ​สถานบริสุทธิ์ เพราะ​เครื่องบูชา​ชดใช้​ความ​ผิด​เป็น​ของ​ปุโรหิต​เช่น​เดียว​กับ​เครื่องบูชา​บาป เครื่องบูชา​นี้​ศักดิ์สิทธิ์​อย่าง​ยิ่ง
13Đoạn, người giết chiên con đó trong nơi thường giết các con sinh dùng làm của lễ chuộc tội và của lễ thiêu, tức là trong một nơi thánh, vì của lễ chuộc sự mắc lỗi thuộc về thầy tế lễ như của lễ chuộc tội vậy; ấy là một vật chí thánh.
14ปุโรหิต​ต้อง​นำ​เลือด​บาง​ส่วน​จาก​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด​มา​แตะ​ที่​ติ่งหู​ขวา​ของ​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ ที่​นิ้ว​หัว​แม่​มือ​ขวา และ​ที่​นิ้ว​หัว​แม่​เท้า​ขวา
14Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc sự mắc lỗi bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt;
15ปุโรหิต​ต้อง​เท​น้ำมัน​บาง​ส่วน​จาก​หนึ่ง​ล็อก​ลง​บน​ฝ่ามือ​ซ้าย​ของ​ตน
15đoạn lấy lót dầu đổ trong bàn tay tả mình,
16ปุโรหิต​ต้อง​ใช้​นิ้ว​มือ​ขวา​จุ่ม​น้ำมัน​ที่​อยู่​ใน​ฝ่ามือ​ซ้าย แล้ว​ใช้​นิ้ว​ประพรม​น้ำมัน​เจ็ด​ครั้ง​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์
16nhúng ngón tay hữu vào dầu trong bàn tay tả mình, mà rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va.
17น้ำมัน​ที่​เหลือ​อยู่​ใน​มือ ปุโรหิต​ต้อง​แตะ​บาง​ส่วน​ที่​ติ่งหู​ขวา​ของ​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ ที่​นิ้ว​หัว​แม่​มือ​ขวา และ​ที่​นิ้ว​หัว​แม่​เท้า​ขวา ทับ​ตรง​บริเวณ​ที่​มี​เลือด​ของ​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด
17Dầu còn lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ lấy bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và ngón cái chân mặt, tức trên lớp huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.
18ส่วน​น้ำมัน​ที่​เหลือ​ใน​มือ​ของ​ปุโรหิต เขา​ต้อง​เท​ลง​บน​ศีรษะ​ของ​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ แล้ว​ปุโรหิต​ต้อง​ประกอบ​พิธี​ลบล้าง​ให้​แก่​เขา​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์
18Dầu còn dư lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch; vậy thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.
19“ปุโรหิต​ต้อง​ถวาย​เครื่อง​บูชา​บาป​และ​ประกอบ​พิธี​ลบล้าง​ให้​แก่​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ​เพราะ​ภาวะ​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี​ของ​เขา หลัง​จาก​นั้น​ปุโรหิต​ต้อง​ฆ่า​สัตว์​สำหรับ​เครื่องเผาบูชา
19Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng của lễ chuộc tội đặng làm lễ chuộc tội cho người được sạch sự ô uế mình. Kế đó, thầy tế lễ sẽ giết con sinh dùng làm của lễ thiêu,
20แล้ว​ปุโรหิต​ต้อง​ถวาย​เครื่องเผาบูชา​และ​เครื่องบูชา​จาก​ธัญพืช​บน​แท่นบูชา ปุโรหิต​ต้อง​ประกอบ​พิธี​ลบล้าง​ให้​แก่​เขา แล้ว​เขา​จะ​สะอาด​ตาม​พิธี
20dâng lên với của lễ chay trên bàn thờ; vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người nầy, thì người nầy sẽ được tinh sạch.
21“แต่​ถ้า​เขา​ยาก​จน​และ​ไม่มี​กำลัง​พอ​จะ​ถวาย​ทั้งหมด​นี้ เขา​ต้อง​นำ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​หนึ่ง​ตัว​เป็น​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด ซึ่ง​ต้อง​โบก​ถวาย​เพื่อ​ประกอบ​พิธี​ลบล้าง​ให้​แก่​เขา พร้อม​แป้ง​ละเอียด​หนึ่ง​ใน​สิบ​เอฟาห์ คลุก​น้ำมัน​สำหรับ​เครื่องบูชา​จาก​ธัญพืช และ​น้ำมัน​หนึ่ง​ล็อก
21Nhưng nếu người đó nghèo nàn, không phương thế đủ dâng những lễ vật nầy, thì phải bắt một chiên con đực dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, dâng đưa qua đưa lại đặng làm lễ chuộc tội cho mình, một phần mười bột lọc chế dầu làm của lễ chay và một lót dầu.
22และ​นกเขา​สอง​ตัว​หรือ​ลูก​นก​พิราบ​สอง​ตัว​ตาม​กำลัง​ที่​เขา​หา​ได้ ตัว​หนึ่ง​เป็น​เครื่อง​บูชา​บาป อีก​ตัว​หนึ่ง​เป็น​เครื่องเผาบูชา
22Tùy theo phương thế mình, người cũng đem nộp hai con chim cu hay là hai bò câu con; con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu.
23“ใน​วันที่​แปด เขา​ต้อง​นำ​สิ่ง​เหล่า​นี้​ไป​ให้​ปุโรหิต​ที่ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ ต่อหน้า​พระยาห์เวห์ เพื่อ​รับ​การ​ชำระ
23Qua ngày thứ tám, người phải vì sự nên thanh sạch mình, đem nộp các lễ vật nầy cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va.
24ปุโรหิต​ต้อง​นำ​ลูก​แกะ​สำหรับ​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด​และ​น้ำมัน​หนึ่ง​ล็อก​มา แล้ว​โบก​ทั้ง​สอง​สิ่ง​ถวาย​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์​เป็น​เครื่อง​ถวาย​แบบ​โบก
24Thầy tế lễ sẽ bắt chiên con đực định làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và một lót dầu, rồi dâng lên đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
25เขา​ต้อง​ฆ่า​ลูก​แกะ​สำหรับ​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด ปุโรหิต​ต้อง​นำ​เลือด​บาง​ส่วน​ของ​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด​มา​แตะ​ที่​ติ่งหู​ขวา​ของ​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ ที่​นิ้ว​หัว​แม่​มือ​ขวา และ​ที่​นิ้ว​หัว​แม่​เท้า​ขวา
25Đoạn, người giết chiên con dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của kẻ được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt.
26ปุโรหิต​ต้อง​เท​น้ำมัน​บาง​ส่วน​ลง​บน​ฝ่ามือ​ซ้าย​ของ​ตน
26Rồi thầy tế lễ đổ dầu vào bàn tay tả mình,
27แล้ว​ใช้​นิ้ว​มือ​ขวา​ประพรม​น้ำมัน​ที่​อยู่​ใน​ฝ่ามือ​ซ้าย​เจ็ด​ครั้ง​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์
27ngón tay hữu nhúng lấy dầu đổ trong bàn tay tả, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va,
28ปุโรหิต​ต้อง​แตะ​น้ำมัน​บาง​ส่วน​ที่​อยู่​ใน​มือ​ที่​ติ่งหู​ขวา​ของ​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ ที่​นิ้ว​หัว​แม่​มือ​ขวา และ​ที่​นิ้ว​หัว​แม่​เท้า​ขวา ตรง​บริเวณ​ที่​มี​เลือด​ของ​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด
28và bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt, tại nơi đã bôi huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.
29น้ำมัน​ที่​เหลือ​อยู่​ใน​มือ​ของ​ปุโรหิต เขา​ต้อง​เท​ลง​บน​ศีรษะ​ของ​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ เพื่อ​ประกอบ​พิธี​ลบล้าง​ให้​แก่​เขา​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์
29Dầu còn dư lại trong bàn tay, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch, đặng làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.
30จาก​นั้น​เขา​ต้อง​ถวาย​นกเขา​หรือ​ลูก​นก​พิราบ​ตัว​หนึ่ง​ตาม​กำลัง​ที่​เขา​หา​ได้
30Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng một trong hai con chim cu, hoặc một trong hai con bồ câu con, tùy theo vật họ nộp,
31คือ​ถวาย​ตัว​หนึ่ง​เป็น​เครื่อง​บูชา​บาป และ​อีก​ตัว​หนึ่ง​เป็น​เครื่องเผาบูชา พร้อม​เครื่องบูชา​จาก​ธัญพืช ปุโรหิต​ต้อง​ประกอบ​พิธี​ลบล้าง​ให้​แก่​ผู้​ที่​จะ​รับ​การ​ชำระ​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์”
31dâng con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu, với của lễ chay. Vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người được sạch trước mặt Đức Giê-hô-va.
32นี่​คือ​กฎ​สำหรับ​ผู้​มี​รอย​โรค​เรื้อน​ซึ่ง​ไม่มี​กำลัง​พอ​จะ​หา​สิ่ง​ที่​ต้อง​ถวาย​เพื่อ​การ​ชำระ​ของ​ตน
32Đó là luật lệ về lễ nên thanh sạch của kẻ nghèo nàn bị vít phung.
33พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​และ​อาโรนว่า
33Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
34“เมื่อ​พวก​เจ้า​เข้าไป​ใน​แผ่น​ดิน​คานาอัน ซึ่ง​เรา​มอบ​ให้​พวก​เจ้า​เป็น​ที่​ครอบ​ครอง และ​เรา​ให้​รา​ที่​ลุกลาม​เกิด​ขึ้น​ใน​บ้าน​หลัง​หนึ่ง​ใน​แผ่น​ดิน​ที่​พวก​เจ้า​ครอบ​ครอง
34Khi nào các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, mà ta sẽ cho các ngươi làm sản nghiệp, nếu ta giáng một vít mốc như vít phung trong nhà nào của xứ các ngươi sẽ được làm sản nghiệp,
35เจ้า​ของ​บ้าน​ต้อง​ไป​บอก​ปุโรหิต​ว่า ‘ดู​เหมือน​บ้าน​ของ​ข้าพเจ้า​จะ​มี​รอย​โรค​บาง​อย่าง’
35chủ nhà đó phải đến cáo cùng thầy tế lễ rằng: Tôi thấy như có một vít mốc trong nhà.
36ก่อน​ที่​ปุโรหิต​จะ​เข้าไป​ตรวจ​รอย​โรค เขา​ต้อง​สั่ง​ให้​ขน​ของ​ทุก​อย่าง​ออก​จาก​บ้าน เพื่อ​ไม่​ให้​สิ่งของ​ใน​บ้าน​กลาย​เป็น​สิ่ง​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี หลัง​จาก​นั้น​ปุโรหิต​จึง​เข้าไป​ตรวจ​บ้าน
36Trước khi vào khám vít mốc đó, thầy tế lễ phải truyền họ đem đồ đạc trong nhà ra hết, hầu cho khỏi bị lây ô uế; sau dời xong, thầy tế lễ sẽ vào đặng khám nhà.
37เขา​ต้อง​ตรวจ​รอย​โรค ถ้า​รอย​บน​ผนัง​บ้าน​เป็น​แอ่ง​ลาย​สี​เขียว​หรือ​สี​แดง และ​ดู​เหมือน​ลึก​เข้าไป​ใน​ผนัง
37Người sẽ xem vít đó, nếu nó ở nơi vách có lỗ màu xanh xanh, hoặc đỏ đỏ, bộ sâu hơn mặt vách,
38ปุโรหิต​ต้อง​ออก​จาก​บ้าน​ไป​ที่​ประตู​บ้าน​และ​ปิด​บ้าน​ไว้​เจ็ด​วัน
38thì thầy tế lễ phải đi ra đến cửa ngoài, niêm nhà lại trong bảy ngày.
39ใน​วันที่​เจ็ด ปุโรหิต​ต้อง​กลับ​มา​ตรวจ ถ้า​รอย​โรค​ลุกลาม​บน​ผนัง​บ้าน
39Ngày thứ bảy, thầy tế lễ trở lại, nếu thấy vít ăn lan ra trên vách nhà,
40ปุโรหิต​ต้อง​สั่ง​ให้​เอา​ก้อน​หิน​ที่​มี​รอย​โรค​ออก แล้ว​นำ​ไป​ทิ้ง​ใน​ที่​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี​นอก​เมือง
40thì phải truyền gỡ mấy cục đá bị vít lây, liệng ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;
41เขา​ต้อง​สั่ง​ให้​ขูด​ผนัง​ด้าน​ใน​บ้าน​ทั่ว​ทั้ง​หลัง แล้ว​นำ​ปูน​ที่​ขูด​ออก​ไป​ทิ้ง​ใน​ที่​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี​นอก​เมือง
41đoạn biểu người ta cạo trong nhà và chung quanh nhà, và hốt bỏ bụi cạo đó ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;
42จาก​นั้น​ให้​นำ​หิน​ก้อน​อื่น​มา​ใส่​แทน​ก้อน​เดิม และ​ใช้​ปูน​ใหม่​ฉาบ​บ้าน
42rồi lấy đá khác trám vào chỗ đá cũ, và đem hồ mới tô lại khắp nhà.
43“ถ้า​รอย​โรค​กลับ​มา​และ​ปะทุ​ขึ้น​ใน​บ้าน​อีก หลัง​จาก​เอา​หิน​ออก ขูด​บ้าน และ​ฉาบ​ใหม่​แล้ว
43Nhưng nếu sau khi đã gỡ mấy cục đá, cạo nhà và tô lại, vít đó trở lại lở trong nhà,
44ปุโรหิต​ต้อง​เข้าไป​ตรวจ ถ้า​รอย​โรค​ลุกลาม​ใน​บ้าน นั่น​เป็น​รา​ที่​กัด​กิน​ใน​บ้าน บ้าน​นั้น​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี
44thì thầy tế lễ phải đến khám nữa. Nếu thấy vít ăn lan ra, ấy là một vít phung ăn ruồng nhà; nhà đã bị ô uế.
45ต้อง​รื้อ​บ้าน​นั้น​ลง ทั้ง​ก้อน​หิน ไม้ และ​ปูน​ทั้งหมด แล้ว​ขน​ออก​ไป​ทิ้ง​ใน​ที่​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี​นอก​เมือง
45Vậy, họ phải phá nhà đi, đá, gỗ và hồ, rồi đem đổ hết thảy ngoài thành trong một nơi dơ dáy.
46“ผู้​ใด​เข้าไป​ใน​บ้าน​ระหว่าง​ที่​บ้าน​ถูก​ปิด​ไว้ จะ​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี​ไป​จนถึง​เวลา​เย็น
46Trong lúc niêm nhà, ai đi vào thì sẽ bị lây ô uế cho đến chiều tối.
47ผู้​ใด​นอน​ใน​บ้าน​นั้น​ต้อง​ซัก​เสื้อผ้า และ​ผู้​ใด​กิน​อาหาร​ใน​บ้าน​นั้น​ก็​ต้อง​ซัก​เสื้อผ้า
47Ai ngủ, hoặc ăn trong nhà đó phải giặt quần áo mình.
48“แต่​ถ้า​ปุโรหิต​เข้าไป​ตรวจ​แล้ว​เห็น​ว่า​รอย​โรค​ไม่​ได้​ลุกลาม​ใน​บ้าน​หลัง​จาก​ฉาบ​ใหม่ ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​บ้าน​นั้น​สะอาด​ตาม​พิธี เพราะ​รอย​โรค​หาย​แล้ว
48Nhưng sau khi nhà đã tô rồi, nếu thầy tế lễ trở lại, khám thấy vít không ăn lan trong nhà, thì phải định nhà là tinh sạch, vì vít đó đã lành rồi.
49เพื่อ​ชำระ​บ้าน เขา​ต้อง​นำ​นก​สอง​ตัว ไม้​ซีดาร์ ด้าย​สี​แดง และ​ต้นหุสบ
49Đặng làm lễ nên thanh sạch cho nhà, người phải lấy hai con chim, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới;
50แล้ว​ฆ่า​นก​ตัว​หนึ่ง​ใน​ภาชนะ​ดิน​เผา​เหนือ​น้ำ​ไหล
50giết một con chim trong chậu sành, trên nước chảy,
51เขา​ต้อง​นำ​ไม้​ซีดาร์ ต้นหุสบ ด้าย​สี​แดง และ​นก​ที่​ยัง​มี​ชีวิต จุ่ม​ลง​ใน​เลือด​ของ​นก​ที่​ถูก​ฆ่า​และ​ใน​น้ำ​ไหล แล้ว​ประพรม​บ้าน​เจ็ด​ครั้ง
51rồi lấy cây hương nam, nhành kinh giới, màu đỏ sặm, và con chim sống, nhúng hết trong huyết con chim đã cắt cổ trên nước chảy, và rảy bảy lần trên nhà.
52เขา​ต้อง​ชำระ​บ้าน​ด้วย​เลือด​ของ​นก น้ำ​ไหล นก​ที่​ยัง​มี​ชีวิต ไม้​ซีดาร์ ต้นหุสบ และ​ด้าย​สี​แดง
52Vậy, người dùng huyết con chim, nước chảy, con chim sống, cây hương nam, nhành kinh giới, và màu đỏ sặm đặng làm lễ khiến nhà nên thanh sạch.
53แล้ว​ปล่อย​นก​ที่​ยัง​มี​ชีวิต​ออก​ไป​นอก​เมือง​ใน​ทุ่ง​โล่ง ดัง​นั้น​เขา​ต้อง​ประกอบ​พิธี​ลบล้าง​ให้​แก่​บ้าน​หลัง​นั้น แล้ว​บ้าน​จะ​สะอาด​ตาม​พิธี”
53Đoạn, người thả con chim sống bay ra ngoài thành đến nơi ruộng; người sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà, thì nhà sẽ được sạch.
54นี่​คือ​กฎ​สำหรับ​รอย​โรค​เรื้อน​ทุก​ชนิด​และ​โรค​คัน
54Đó là luật lệ về các thứ vít phung và tật đòng đanh,
55สำหรับ​รา​ที่​กัด​กิน​ใน​เสื้อผ้า​และ​ใน​บ้าน
55về vít mốc trên quần áo và nhà ở, như vít phung,
56สำหรับ​รอย​บวม สะเก็ด และ​รอย​ด่าง
56về chỗ sưng, chỗ lở ra và chỗ đốm,
57เพื่อ​สอน​ว่า​เมื่อ​ใด​สิ่ง​หนึ่ง​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี​และ​เมื่อ​ใด​สะอาด​ตาม​พิธี นี่​คือ​กฎ​เรื่อง​โรค​เรื้อน
57đặng dạy cho biết khi nào ô uế, và khi nào tinh sạch. Đó là luật lệ về bịnh phung vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.