เลวีนิติ 17
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2“จงกล่าวแก่อาโรน บุตรชายของเขา และชาวอิสราเอลทั้งหมดว่า ‘นี่คือสิ่งที่พระยาห์เวห์บัญชา
2Hãy nói cùng cả dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán dặn:
3ชายคนใดในวงศ์วานอิสราเอลที่ฆ่าวัว แกะ หรือแพะในค่าย หรือฆ่านอกค่าย
3Nếu một người nam trong nhà Y-sơ-ra-ên giết một con bò, một con chiên con, hoặc một con dê trong trại quân hay là ngoài trại quân,
4แต่ไม่ได้นำมาที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบเพื่อถวายเป็นของถวายแด่พระยาห์เวห์ต่อหน้าพลับพลาของพระยาห์เวห์ ให้ถือว่าชายคนนั้นมีความผิดเรื่องเลือด เขาได้หลั่งเลือด ชายคนนั้นต้องถูกตัดขาดจากประชาชนของตน
4chẳng đem đến cửa hội mạc đặng dâng cho Đức Giê-hô-va, trước đền tạm của Ngài, thì huyết sẽ đổ tội về người; người đã làm đổ huyết ra, nên sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
5ทั้งนี้เพื่อให้ชาวอิสราเอลนำสัตว์ที่พวกเขาเคยฆ่าถวายในทุ่งโล่งมาถวายพระยาห์เวห์ที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ โดยนำมาหาปุโรหิต แล้วฆ่าถวายเป็นเครื่องบูชาสันติสุขแด่พระยาห์เวห์
5Aáy hầu cho dân Y-sơ-ra-ên lấy của lễ mình giết ngoài đồng, dẫn đến thầy tế lễ, trước mặt Đức Giê-hô-va, tại cửa hội mạc, đặng dâng lên làm của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va.
6ปุโรหิตต้องประพรมเลือดบนแท่นบูชาของพระยาห์เวห์ที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ และเผาไขมันให้มีกลิ่นหอมเป็นที่พอใจของพระยาห์เวห์
6Thầy tế lễ sẽ rưới huyết con sinh trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va để tại cửa hội mạc, và xông mỡ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
7พวกเขาต้องไม่ฆ่าเครื่องบูชาถวายแก่รูปเคารพที่มีรูปร่างเป็นแพะอีก ซึ่งพวกเขาเล่นชู้ตามอยู่ นี่จะเป็นกฎเกณฑ์ถาวรสำหรับพวกเขาตลอดทุกชั่วอายุ’
7Dân Y-sơ-ra-ên cũng chẳng nên dâng của lễ mình cho ma quỉ nữa, mà thông dâm cùng nó. Điều nầy sẽ làm một lệ định đời đời cho họ trải qua các thế đại.
8“เจ้าต้องกล่าวแก่พวกเขาว่า ‘ชายคนใดในวงศ์วานอิสราเอล หรือคนต่างถิ่นที่อาศัยอยู่ท่ามกลางพวกเขา ที่ถวายเครื่องเผาบูชาหรือเครื่องบูชา
8Vậy, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Phàm người nào trong vòng dân Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, dâng một của lễ thiêu hay là một của lễ chi,
9แต่ไม่นำมาที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบเพื่อฆ่าถวายแด่พระยาห์เวห์ ชายคนนั้นต้องถูกตัดขาดจากประชาชนของตน
9mà chẳng đem đến tại cửa hội mạc đặng dâng cho Đức Giê-hô-va, thì người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
10“‘ชายคนใดในวงศ์วานอิสราเอล หรือคนต่างถิ่นที่อาศัยอยู่ท่ามกลางพวกเขา ที่กินเลือดชนิดใดก็ตาม เราจะต่อต้านคนที่กินเลือดนั้น และจะตัดเขาออกจากประชาชนของเขา
10Phàm người nào của nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, ăn huyết chi cũng mặc, thì ta sẽ nổi giận cùng kẻ ăn đó, truất nó khỏi dân sự mình;
11เพราะชีวิตของเนื้อหนังอยู่ในเลือด เราได้มอบเลือดนั้นให้พวกเจ้าบนแท่นบูชาเพื่อประกอบพิธีลบล้างให้แก่ชีวิตของพวกเจ้า เพราะเลือดประกอบพิธีลบล้างได้เนื่องจากชีวิตที่อยู่ในเลือด
11vì sanh mạng của xác thịt ở trong huyết; ta đã cho các ngươi huyết rưới trên bàn thờ đặng làm lễ chuộc tội cho linh hồn mình; vì nhờ sanh mạng mà huyết mới chuộc tội được.
12เพราะฉะนั้นเราจึงกล่าวแก่ชาวอิสราเอลว่า “ไม่มีผู้ใดในพวกเจ้ากินเลือดได้ และคนต่างถิ่นที่อาศัยอยู่ท่ามกลางพวกเจ้าก็กินเลือดไม่ได้”
12Bởi cớ đó ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Trong vòng các ngươi không ai nên ăn huyết; kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi cũng không nên ăn huyết.
13“‘ชายคนใดในชาวอิสราเอล หรือคนต่างถิ่นที่อาศัยอยู่ท่ามกลางพวกเขา ที่ออกล่าสัตว์หรือจับนกที่กินได้ ต้องเทเลือดของมันออกแล้วเอาดินกลบ
13Còn nếu ai, hoặc dân Y-sơ-ra-ên. hoặc kẻ khách kiều ngụ giữa họ, đi săn được một con thú hay là con chim ăn thịt được, thì phải đổ huyết nó ra, rồi lấy bụi đất lấp lại;
14เพราะชีวิตของเนื้อหนังทุกชนิดอยู่กับเลือดของมัน ดังนั้นเราจึงกล่าวแก่ชาวอิสราเอลว่า “พวกเจ้าห้ามกินเลือดของเนื้อหนังชนิดใด เพราะชีวิตของเนื้อหนังทุกชนิดคือเลือดของมัน ผู้ใดกินเลือดต้องถูกตัดขาด”
14vì sanh mạng của mọi xác thịt, ấy là huyết nó, trong huyết có sanh mạng. Bởi cớ ấy, ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi không nên ăn huyết của xác thịt nào; vì sanh mạng của mọi xác thịt, ấy là huyết nó; ai ăn sẽ bị truất diệt.
15“‘ทุกคนที่กินสัตว์ที่ตายเองหรือถูกสัตว์อื่นฉีก ไม่ว่าจะเป็นคนที่เกิดในแผ่นดินหรือคนต่างถิ่น ต้องซักเสื้อผ้า อาบน้ำชำระร่างกาย และจะไม่สะอาดตามพิธีจนถึงเวลาเย็น แล้วจึงจะสะอาดตามพิธี
15Hễ người nào, hoặc sanh đẻ tại xứ, hoặc kẻ khách, ăn thịt của một con thú chết hay là bị xé, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, bị ô uế đến chiều tối, đoạn được tinh sạch lại.
16แต่ถ้าเขาไม่ซักเสื้อผ้าหรือไม่อาบน้ำชำระร่างกาย เขาต้องรับความผิดของตน’”
16Còn nếu người không giặt quần áo và không tắm, thì sẽ mang tội mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.