Левитикул 19
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2„Ворбеште ынтреӂий адунэрь а копиилор луй Исраел ши спуне-ле: ‘Фиць сфинць, кэч Еу сунт сфынт, Еу, Домнул Думнезеул востру.
2Hãy truyền cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy nên thánh, vì ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các người, vốn là thánh.
3Фиекаре дин вой сэ чинстяскэ пе мама са ши пе татэл сэу ши сэ пэзяскэ Сабателе Меле. Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
3Ai nấy phải tôn kính cha mẹ mình và giữ những ngày sa-bát ta: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
4Сэ ну вэ ынтоарчець спре идоль ши сэ ну вэ фачець думнезей турнаць. Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
4Chớ xây về hình tượng và cũng chớ đúc tượng tà thần: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
5Кынд вець адуче Домнулуй о жертфэ де мулцумире, с-о адучець аша ка сэ фие примитэ.
5Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng một cách cho được nhậm;
6Жертфа сэ фие мынкатэ ын зиуа кынд о вець жертфи сау а доуа зи; че ва май рэмыне пынэ а трея зи сэ се ардэ ын фок.
6ăn nội trong ngày dâng đó và ngày mai; còn phần chi dư lại qua ngày thứ ba, thì phải thiêu đi.
7Дакэ ва мынка чинева дин еа а трея зи, фаптул ачеста ва фи ун лукру урыт: жертфа ну ва фи примитэ.
7Nếu người ta để ăn đến ngày thứ ba, ấy là một điều gớm ghiếc chẳng được nhậm.
8Чине ва мынка дин еа ышь ва пурта вина пэкатулуй сэу, кэч нечинстеште че а фост ынкинат Домнулуй: омул ачела ва фи нимичит дин попорул луй.
8Ai ăn của lễ như vậy sẽ mang lấy tội ác mình, vì đã làm vật thánh của Đức Giê-hô-va ra ô độc: người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
9Кынд вей сечера холделе цэрий, сэ лашь несечерат ун колц дин кымпул тэу ши сэ ну стрынӂь спичеле рэмасе пе урма сечерэторилор.
9Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ có gặt đến cuối đầu đồng, và chớ mót lại những bông còn sót;
10Нич сэ ну кулеӂь стругурий рэмашь дупэ кулес ын вия та ши сэ ну стрынӂь боабеле каре вор кэдя дин ей. Сэ ле лашь сэракулуй ши стрэинулуй. Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
10các ngươi chớ cắn mót nho mình, đừng nhặt những trái rớt rồi, hãy để cho mấy người nghèo và kẻ khách: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
11Сэ ну фураць ши сэ ну минциць, нич сэ ну вэ ыншелаць уний пе алций.
11Các ngươi chớ ăn trộm ăn cắp, chớ nói dối, và chớ lừa đảo nhau.
12Сэ ну жураць стрымб пе Нумеле Меу, кэч ай нечинсти астфел Нумеле Думнезеулуй тэу. Еу сунт Домнул.
12Các ngươi chớ chỉ danh ta mà thề dối, vì ngươi làm ô danh của Đức Chúa Trời mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
13Сэ ну асупрешть пе апроапеле тэу ши сэ ну сторчь нимик де ла ел прин силэ. Сэ ну опрешть пынэ а доуа зи плата челуй токмит ку зиуа.
13Chớ ức hiếp kẻ lân cận mình, chớ cướp giựt của họ. Tiền công của kẻ làm mướn ngươi, chớ nên để lại trong nhà mình cho đến ngày mai.
14Сэ ну ворбешть де рэу пе ун сурд ши сэ ну пуй ынаинтя унуй орб нимик каре сэ-л поатэ фаче сэ кадэ, чи сэ те темь де Думнезеул тэу. Еу сунт Домнул.
14Chớ nên rủa sả người điếc, chớ để trước mặt người mù vật chi làm cho người vấp té; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
15Сэ ну фачь недрептате ла жудекатэ: сэ ну кауць ла фаца сэракулуй ши сэ ну пэртинешть пе нимень дин чей марь, чи сэ жудечь пе апроапеле тэу дупэ дрептате.
15Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, chớ thiên vị người nghèo, chớ nể kẻ quyền thế; hãy cứ theo công bình mà xét đoán kẻ lân cận ngươi.
16Сэ ну умбли ку бырфель ын попорул тэу. Сэ ну те ридичь ымпотрива веций апроапелуй тэу. Еу сунт Домнул.
16Chớ buông lời phao vu trong dân sự mình, chớ lập mưu kế nghịch sự sống của kẻ lân cận mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
17Сэ ну урэшть пе фрателе тэу ын инима та; сэ мустри пе апроапеле тэу, дар сэ ну те ынкарчь ку ун пэкат дин причина луй.
17Chớ có lòng ghen ghét anh em mình; hãy sửa dạy kẻ lân cận mình, đừng vì cớ họ mà phải mắc tội.
18Сэ ну те рэзбунь ши сэ ну ций неказ пе копиий попорулуй тэу. Сэ юбешть пе апроапеле тэу ка пе тине ынсуць. Еу сунт Домнул.
18Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
19Сэ пэзиць леӂиле Меле. Сэ ну ымпреунь вите де доуэ союрь деосебите; сэ ну семень ын огорул тэу доуэ фелурь де семинце ши сэ ну порць о хайнэ цесутэ дин доуэ фелурь де фире.
19Các ngươi hãy giữ những mạng lịnh ta. Chớ để loài vật khác giống phủ lẫn nhau; chớ gieo ruộng ngươi hai thứ giống, và chớ mặc mình bằng áo dệt nhiều thứ chỉ.
20Кынд ун ом се ва кулка ку о фемее роабэ, логодитэ ку ун алт бэрбат, ши еа н-а фост рэскумпэратэ де тот сау слобозитэ, сэ фие педепсиць амындой, дар ну педепсиць ку моартя, пентру кэ еа ну ера слободэ.
20Nếu một người nam nằm và cấu hiệp cùng một đứa tớ gái đã hứa gả cho một người, nhưng chưa chuộc ra, hoặc chưa được phóng mọi; thì hai người đều sẽ bị hình phạt, mà không phải đến chết, vì đứa tớ gái chưa được phóng mọi.
21Ел сэ адукэ Домнулуй пентру вина луй ла уша кортулуй ынтылнирий ун бербек ка жертфэ пентру винэ.
21Người nam vì lỗi mình sẽ dẫn một con chiên đực đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc, mà làm của lễ chuộc sự mắc lỗi.
22Преотул сэ факэ испэшире пентру ел ынаинтя Домнулуй, пентру пэкатул пе каре л-а фэкут, ку бербекул адус ка жертфэ пентру винэ, ши пэкатул пе каре л-а фэкут ый ва фи ертат.
22Thầy tế lễ sẽ dùng con chiên đực làm của lễ chuộc sự mắc lỗi đặng làm lễ chuộc tội cho người đã phạm, trước mặt Đức Giê-hô-va; vậy, tội người đã phạm sẽ được tha.
23Кынд вець интра ын царэ ши вець сэди тот фелул де помь родиторь, роаделе лор сэ ле привиць ка нетэяте ымпрежур; тимп де трей ань сэ фие нетэяте ымпрежур пентру вой; сэ ну мынкаць дин еле.
23Khi các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, và đã trồng các thứ cây trái rồi, hãy coi các trái chiếng nó không sạch, như chưa chịu phép cắt bì; trong ba năm các ngươi hãy coi nó không sạch, chớ nên ăn;
24Ын ал патруля ан, тоате роаделе сэ фие ынкинате Домнулуй, спре лауда Луй.
24nhưng qua năm thứ tư, các trái nó sẽ nên thánh làm của lễ khen ngợi Đức Giê-hô-va.
25Ын ал чинчиля ан, сэ мынкаць роаделе, ка еле сэ ви се ынмулцяскэ дин че ын че май мулт: Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
25Qua năm thứ năm, các ngươi phải ăn trái, hầu cho cây thêm hoa quả: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
26Сэ ну мынкаць нимик ку сынӂе. Сэ ну гичиць дупэ вырколачь, нич дупэ норь.
26Các ngươi chớ ăn vật chi có huyết, chớ dùng bói khoa, chớ làm thuật số.
27Сэ ну-ць тай ротунд колцуриле пэрулуй ши сэ ну-ць разь колцуриле бэрбий.
27Chớ cắt mé tóc mình cho tròn, và chớ nên phá khóe râu mình.
28Сэ ну вэ фачець тэетурь ын карне пентру ун морт ши сэ ну вэ фачець слове сэпате пе вой. Еу сунт Домнул.
28Chớ vì kẻ chết mà cắt thịt mình, chớ xăm vẽ trên mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
29Сэ ну-ць нечинстешть фата дынд-о сэ фие курвэ, пентру ка ну кумва цара сэ ажунгэ ун лок де курвие ши сэ се умпле де фэрэделеӂь.
29Chớ nhục con gái ngươi khiến nó làm kỵ nữ, để trong xứ không có điều dâm loạn và đầy dẫy những ác dục.
30Сэ пэзиць Сабателе Меле ши сэ чинстиць Локашул Меу чел Сфынт. Еу сунт Домнул.
30Các ngươi phải giữ những sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
31Сэ ну вэ дучець ла чей че кямэ духуриле морцилор, нич ла врэжиторь: сэ ну-й ынтребаць, ка сэ ну вэ спуркаць ку ей. Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
31Các ngươi chớ cầu đồng cốt hay là thầy bói; chớ hỏi chúng nó, e vì chúng nó mà các ngươi phải bị ô uế: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
32Сэ те сколь ынаинтя перилор албь ши сэ чинстешть пе бэтрын. Сэ те темь де Думнезеул тэу. Еу сунт Домнул.
32Trước mặt người tóc bạc, ngươi hãy đứng dậy, kính người già cả, và kính sợ Đức Chúa Trời ngươi. Ta là Đức Giê-hô-va.
33Дакэ ун стрэин вине сэ локуяскэ ымпреунэ ку вой ын цара воастрэ, сэ ну-л асуприць.
33Khi kẻ khách nào kiều ngụ trong xứ các ngươi, thì chớ hà hiếp người.
34Сэ вэ пуртаць ку стрэинул каре локуеште ынтре вой ка ши ку ун бэштинаш дин мижлокул востру; сэ-л юбиць ка пе вой ыншивэ, кэч ши вой аць фост стрэинь ын цара Еӂиптулуй. Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
34Kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi sẽ kể như kẻ đã sanh đẻ giữa các ngươi; hãy thương yêu người như mình, vì các ngươi đã làm khách kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
35Сэ ну фачець недрептате ла жудекатэ, нич ын мэсуриле де лунӂиме, нич ын греутэць, нич ын мэсуриле де ынкэпере.
35Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, hoặc sự đo, sự cân, hay là sự lường.
36Сэ авець кумпене дрепте, греутэць дрепте, ефе дрепте ши хине дрепте. Еу сунт Домнул Думнезеул востру, каре в-ам скос дин цара Еӂиптулуй.
36Các ngươi phải có cân thiệt, trái cân bằng đá đúng, một ê-pha thiệt, và một hin thiệt: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã dẫn các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
37Сэ пэзиць тоате леӂиле Меле ши тоате порунчиле Меле ши сэ ле ымплиниць. Еу сунт Домнул.’”
37Vậy, các ngươi hãy gìn giữ làm theo các luật pháp và các mạng lịnh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.