Левитикул 18
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2„Ворбеште копиилор луй Исраел ши спуне-ле: ‘Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
3Сэ ну фачець че се фаче ын цара Еӂиптулуй, унде аць локуит, ши сэ ну фачець че се фаче ын цара Канаанулуй, унде вэ дук Еу: сэ ну вэ луаць дупэ обичеюриле лор.
3Các ngươi chớ làm theo những điều người ta làm hoặc tại xứ Ê-díp-tô, là nơi các ngươi đã kiều ngụ, hoặc tại xứ Ca-na-an, là xứ ta dẫn các ngươi đi đến: chớ đi theo thói tục họ.
4Сэ ымплиниць порунчиле Меле ши сэ цинець леӂиле Меле: сэ ле урмаць. Еу сунт Домнул Думнезеул востру.
4Các ngươi hãy tuân mạng lịnh ta, gìn giữ luật pháp ta đặng noi theo: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
5Сэ пэзиць леӂиле ши порунчиле Меле: омул каре ле ва ымплини ва трэи прин еле. Еу сунт Домнул!
5Vậy, hãy giữ luật pháp và mạng lịnh ta, người nào làm theo, thì sẽ nhờ nó mà được sống: Ta là Đức Giê-hô-va.
6Ничунул динтре вой сэ ну се апропие де руда луй де сынӂе ка сэ-й дескопере голичуня. Еу сунт Домнул.
6Chớ một ai trong vòng các ngươi đến gần cùng người nữ bà con mình đặng cấu hiệp: Ta là Đức Giê-hô-va.
7Сэ ну дескоперь голичуня татэлуй тэу, нич голичуня мамей тале. Ыць есте мамэ: сэ ну-й дескоперь голичуня.
7Chớ cấu hiệp cùng mẹ mình; bằng cấu hiệp, tất làm nhục cho cha mẹ.
8Сэ ну дескоперь голичуня невестей татэлуй тэу. Есте голичуня татэлуй тэу.
8Chớ cấu hiệp cùng kế mẫu, bằng cấu hiệp, ấy làm nhục cho cha mình.
9Сэ ну дескоперь голичуня сурорий тале, фата татэлуй тэу сау фата мамей тале, нэскутэ ын касэ сау афарэ дин касэ.
9Chớ cấu hiệp cùng chị em mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha, hoặc sanh tại trong nhà, hoặc sanh ở ngoài.
10Сэ ну дескоперь голичуня фетей фиулуй тэу сау а фетей тале. Кэч есте голичуня та.
10Chớ cấu hiệp cùng cháu gái, hoặc cháu gái nội, hoặc cháu gái ngoại; bằng cấu hiệp, ấy là gây nhục cho mình.
11Сэ ну дескоперь голичуня фетей невестей татэлуй тэу, нэскутэ дин татэл тэу. Ыць есте сорэ.
11Chớ cấu hiệp cùng con gái của kế mẫu bởi cha mình sanh ra, vì là em gái ngươi.
12Сэ ну дескоперь голичуня сурорий татэлуй тэу. Есте рудэ де апроапе ку татэл тэу.
12Chớ cấu hiệp cùng chị em của cha ngươi; vì là cốt nhục của cha ngươi.
13Сэ ну дескоперь голичуня сурорий мамей тале. Есте рудэ де апроапе ку мама та.
13Chớ cấu hiệp cùng chị em của mẹ ngươi; vì là cốt nhục của mẹ ngươi.
14Сэ ну дескоперь голичуня фрателуй татэлуй тэу. Сэ ну те апропий де неваста луй. Ыць есте мэтушэ.
14Chớ cấu hiệp cùng bác gái hay thím ngươi; bằng cấu hiệp, ấy là gây nhục cho anh em của cha ngươi.
15Сэ ну дескоперь голичуня нурорий тале. Есте неваста фиулуй тэу: сэ ну-й дескоперь голичуня.
15Chớ cấu hiệp cùng dâu ngươi; vì là vợ của con trai mình.
16Сэ ну дескоперь голичуня невестей фрателуй тэу. Есте голичуня фрателуй тэу.
16Chớ cấu hiệp cùng chị dâu hay em dâu ngươi; nếu cấu hiệp, ấy làm nhục cho anh em ngươi vậy.
17Сэ ну дескоперь голичуня уней фемей ши а фетей ей. Сэ ну ей пе фата фиулуй ей, нич пе фата фетей ей, ка сэ ле дескоперь голичуня. Ыць сунт руде де апроапе: есте о нелеӂюире.
17Chớ cấu hiệp cùng một người đàn bà luôn với con gái của người đàn bà nữa. Chớ lấy cháu gái nội ngươi, hoặc cháu gái ngoại ngươi đặng cấu hiệp cùng họ; chúng nó đều là cốt nhục gần; làm vậy, ấy là một việc ác dục.
18Сэ ну ей пе сора невестей тале, ка сэ-й фачь ын неказ, дескоперинду-й голичуня алэтурь де невастэ-та, кыт тимп еа есте ынкэ ын вяцэ.
18Chớ lấy vợ luôn với chị em người mà cấu hiệp cùng nó gần bên vợ chánh mình đang khi người còn sống, e khi sanh ghen tương.
19Сэ ну те апропий де о фемее ын тимпул некурэцией ей, кынд есте ла сорок, ка сэ-й дескоперь голичуня.
19Trong lúc người nữ có kinh nguyệt, chớ đến gần mà cấu hiệp.
20Сэ ну те ымпреунь ку неваста семенулуй тэу, ка сэ те пынгэрешть ку еа.
20Chớ nằm cùng vợ người lân cận mình, mà gây cho mình bị ô uế với người.
21Сэ ну дай пе ничунул дин копиий тэй ка сэ фие адус жертфэ луй Молох ши сэ ну пынгэрешть Нумеле Думнезеулуй тэу. Еу сунт Домнул.
21Chớ bắt con cái mình đặng dâng cho thần Mo-lóc, chớ làm ô danh Đức Chúa Trời ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
22Сэ ну те кулчь ку ун бэрбат кум се кулкэ чинева ку о фемее. Есте о урычуне.
22Chớ nằm cùng một người nam như người ta nằm cùng một người nữ; ấy là một sự quái gớm.
23Сэ ну те кулчь ку о витэ ка сэ те пынгэрешть ку еа. Фемея сэ ну се апропие де о витэ ка сэ курвяскэ ку еа. Есте о маре мишелие.
23Chớ nằm cùng một con thú nào, mà gây cho mình bị ô uế với nó; một người đàn bà chớ nằm cùng thú vật nào; ấy là một sự quái gớm.
24Сэ ну вэ спуркаць ку ничунул дин ачесте лукрурь, кэч прин тоате ачесте лукрурь с-ау спуркат нямуриле пе каре ле вой изгони динаинтя воастрэ.
24Các ngươi chớ làm một trong mấy việc đó mà tự gây cho mình ô uế; bởi dân mà ta sẽ đuổi khỏi trước mặt các ngươi đã thành ô uế vì cớ làm các việc đó.
25Цара а фост спуркатэ прин еле; Еу ый вой педепси фэрэделеӂя ши пэмынтул ва вэрса дин гура луй пе локуиторий луй.
25Đất vì chúng nó mà bị ô uế; ta sẽ phạt tội ác họ; đất sẽ mửa dân nó ra vậy.
26Пэзиць дар леӂиле ши порунчиле Меле ши ну фачець ничуна дин ачесте спуркэчунь, нич бэштинашул, нич стрэинул каре локуеште ын мижлокул востру.
26Còn các ngươi, hoặc dân bổn xứ, hoặc kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi, phải giữ luật pháp và mạng lịnh ta, đừng làm một trong những điều quái gớm nầy.
27Кэч тоате ачесте спуркэчунь ле-ау фэкут оамений дин цара ачаста, каре ау фост ынаинтя воастрэ ын еа; ши астфел цара а фост пынгэритэ.
27Vì những điều quái gớm ấy, những người ở tại xứ trước các ngươi đã làm; và đất vì cớ đó phải thành ô uế.
28Луаць сяма ка ну кумва сэ вэ версе ши пе вой цара дин гура ей, дакэ о спуркаць, кум а вэрсат пе нямуриле каре ерау ын еа ынаинтя воастрэ.
28Vậy, chớ làm đất thành ô uế, e khi đất mửa các ngươi ra, như đã mửa dân cư trú tại xứ trước các ngươi chăng;
29Кэч тоць чей че вор фаче вреуна дин ачесте спуркэчунь вор фи нимичиць дин мижлокул попорулуй лор.
29vì phàm ai làm một trong những điều quái gớm ấy sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
30Пэзиць порунчиле Меле ши ну фачець ничунул дин обичеюриле урыте каре се фэчяу ынаинтя воастрэ, ка сэ ну вэ спуркаць ку еле. Еу сунт Домнул Думнезеул востру.’”
30Thế thì, các ngươi phải giữ điều ta phán dặn, để đừng làm theo một trong các thói tục gớm ghiếc nào đã làm trước các ngươi, và các ngươi chớ vì các thói tục đó mà gây cho mình ô uế. Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.