1 พงศาวดาร 6
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1บุตรชายของเลวี ได้แก่ เกอร์โชน โคฮาท และเมรารี
1Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
2บุตรชายของโคฮาท ได้แก่ อัมราม อิสฮาร์ เฮโบรน และอุสซีเอล
2Con trai của Kê-hát là Am-ram, Két-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
3ลูกของอัมรามคืออาโรน โมเสส และมิเรียม ส่วนบุตรชายของอาโรนคือนาดับ อาบีฮู เอเลอาซาร์ และอิธามาร์
3Con trai của Am-ram là A-rôn, Môi-se và Mi-ri-am. Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
4เอเลอาซาร์เป็นบิดาของฟีเนหัส ฟีเนหัสเป็นบิดาของอาบีชูอา
4Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;
5อาบีชูอาเป็นบิดาของบุคคี บุคคีเป็นบิดาของอุสซี
5A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;
6อุสซีเป็นบิดาของเศราหิยาห์ เศราหิยาห์เป็นบิดาของเมราโยท
6U-xi sanh Xê-ra-hi-gia; Xê-ra-hi-gia sanh Mê-ra-giốt;
7เมราโยทเป็นบิดาของอามาริยาห์ อามาริยาห์เป็นบิดาของอาหิทูบ
7Mê-ra-giốt sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
8อาหิทูบเป็นบิดาของศาโดก ศาโดกเป็นบิดาของอาหิมาอัส
8A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh A-hi-ma-ách;
9อาหิมาอัสเป็นบิดาของอาซาริยาห์ อาซาริยาห์เป็นบิดาของโยฮานัน
9A-hi-ma-ách sanh A-xa-ria; A-xa-ria sanh Giô-ha-nan;
10โยฮานันเป็นบิดาของอาซาริยาห์ ผู้ทำหน้าที่ปุโรหิตในพระวิหารที่โซโลมอนสร้างขึ้นในเยรูซาเล็ม
10Giô-ha-nan sanh A-xa-ria, là kẻ làm chức tế lễ trong đền vua Sa-lô-môn đã xây ở thành Giê-ru-sa-lem.
11อาซาริยาห์เป็นบิดาของอามาริยาห์ อามาริยาห์เป็นบิดาของอาหิทูบ
11A-xa-ria sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
12อาหิทูบเป็นบิดาของศาโดก ศาโดกเป็นบิดาของชัลลูม
12A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh Sa-lum;
13ชัลลูมเป็นบิดาของฮิลคียาห์ ฮิลคียาห์เป็นบิดาของอาซาริยาห์
13Sa-lum sanh Hinh-kia; Hinh-kia sanh A-xa-ria;
14อาซาริยาห์เป็นบิดาของเสไรยาห์ เสไรยาห์เป็นบิดาของเยโฮศาดัก
14A-xa-ria sanh Sê-ra-gia; Sê-ra-gia sanh Giê-hô-xa-đác;
15เยโฮศาดักถูกจับไปเป็นเชลยเมื่อพระยาห์เวห์ทรงใช้เนบูคัดเนสซาร์กวาดต้อนชาวยูดาห์และชาวเยรูซาเล็มไป
15Giê-hô-xa-đác bị bắt làm phu tù khi Đức Giê-hô-va dùng tay Nê-bu-cát-nết-sa mà bắt dẫn dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đi.
16บุตรชายของเลวี ได้แก่ เกอร์โชม โคฮาท และเมรารี
16Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
17บุตรชายของเกอร์โชมชื่อลิบนีกับชิเมอี
17Đây là những tên của các con trai Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i.
18บุตรชายของโคฮาทคืออัมราม อิสฮาร์ เฮโบรน และอุสซีเอล
18Con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
19บุตรชายของเมรารีคือมาห์ลีกับมูชี คนเหล่านี้เป็นตระกูลเลวี แยกตามวงศ์วานของบรรพบุรุษ
19Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Aáy là các họ hàng người Lê-vi theo tông tộc mình.
20สายของเกอร์โชมเริ่มจากลิบนีบุตรของเขา ต่อจากลิบนีคือยาฮัทบุตรของลิบนี และศิมมาห์บุตรของยาฮัท
20Con trai của Ghẹt-sôn là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Gia-hát; con trai của Gia-hát là Xim-ma; con trai của Xim-ma là Giô-a;
21โยอาห์บุตรของศิมมาห์ อิดโดบุตรของโยอาห์ เศราห์บุตรของอิดโด และเยอาเธรัยบุตรของเศราห์
21con trai của Giô-a là Y-đô; con trai của Y-đô là Xê-ra; con trai của Xê-ra là Giê-a-trai.
22สายของโคฮาทเริ่มจากอัมมีนาดับบุตรของเขา แล้วเป็นโคราห์บุตรของอัมมีนาดับ อัสสีร์บุตรของโคราห์
22Con trai của Kê-hát là A-mi-na-đáp; con trai của A-mi-na-đáp là Cô-rê; con trai của Cô-rê là Aùt-si; con trai của Aùt-si là Eân ca-na;
23เอลคานาห์บุตรของอัสสีร์ เอบียาสาฟบุตรของเอลคานาห์ และอัสสีร์บุตรของเอบียาสาฟ
23con trai của Eân ca-na là Ê-bi-a-sáp; con trai của Ê-bi-a-sáp là Aùt-si;
24ทาหัทบุตรของอัสสีร์ อูรีเอลบุตรของทาหัท อุสซิยาห์บุตรของอูรีเอล และชาอูลบุตรของอุสซิยาห์
24con trai của Aùt-si là Ta-hát; con trai của Ta-hát là U-ri-ên; con trai của U-ri-ên là U-xi-gia; con trai của U-xi-gia là Sau-lơ.
25บุตรชายของเอลคานาห์คืออามาสัยกับอาหิโมท
25Con trai của Eân-ca-na là A-ma-sai và A-hi-mốt.
26ส่วนสายของเอลคานาห์นั้น โศฟัยเป็นบุตรของเขา นาหัทเป็นบุตรของโศฟัย
26Con trai của Eân-ca-na là Xô-phai; con trai của Xô-phai là Na-hát;
27เอลีอับบุตรของนาหัท เยโรฮามบุตรของเอลีอับ และเอลคานาห์บุตรของเยโรฮาม
27con trai của Na-hát là Ê-li-áp; con trai của Ê-li-áp là Giê-rô-ham; con trai của Giê-rô-ham là Eân-ca-na.
28บุตรชายของซามูเอลคือโยเอลบุตรหัวปี และอาบียาห์คนที่สอง
28Các con trai của Sa-mu-ên là: Con trưởng nam là Va-sê-ni, con thứ hai A-bi-gia.
29สายของเมรารีเริ่มจากมาห์ลี ต่อด้วยลิบนีบุตรของมาห์ลี ชิเมอีบุตรของลิบนี และอุสซาห์บุตรของชิเมอี
29Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li, con trai của của Mách-li là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Si-mê-i; con trai của Si-mê-i là U-xa;
30ชิเมอาบุตรของอุสซาห์ ฮักกิยาห์บุตรของชิเมอา และอาสายาห์บุตรของฮักกิยาห์
30con trai của U-xa là Si-mê-a; con trai của Si-mê-a là Ha-ghi-gia; con trai của Ha-ghi-gia là A-sai-gia.
31ต่อไปนี้คือคนที่ดาวิดแต่งตั้งให้รับผิดชอบงานขับร้องในสถานนมัสการของพระยาห์เวห์ หลังจากหีบของพระยาห์เวห์มาประดิษฐานอยู่ที่นั่น
31Sau khi hòm giao ước đã để yên rồi, vua Đa-vít có đặt những kẻ để coi sóc việc hát xướng trong đền Đức Giê-hô-va.
32พวกเขาขับร้องรับใช้หน้าพลับพลาซึ่งเป็นกระโจมแห่งการนัดพบ จนกระทั่งโซโลมอนสร้างพระวิหารของพระยาห์เวห์ในเยรูซาเล็ม แล้วพวกเขาก็ปฏิบัติหน้าที่ตามลำดับที่กำหนดไว้
32Chúng hầu việc trước đền tạm về việc hát xướng cho đến khi vua Sa-lô-môn xây xong đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem: ai nấy đều theo ban thứ mình mà làm việc.
33ผู้รับใช้เหล่านี้พร้อมลูกหลานของพวกเขามีดังนี้ ในหมู่ลูกหลานโคฮาท มีเฮมานนักร้อง เป็นบุตรของโยเอล โยเอลเป็นบุตรของซามูเอล
33Đây là những kẻ chầu chực với con trai mình. Trong con cháu Kê-hát có Hê-man là kẻ nhã nhạc, con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của Sa-mu-ên,
34ซามูเอลเป็นบุตรของเอลคานาห์ เอลคานาห์เป็นบุตรของเยโรฮาม เยโรฮามเป็นบุตรของเอลีเอล และเอลีเอลเป็นบุตรของโทอาห์
34Sa-mu-ên con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giê-rô-ham, Giê-rô-ham con trai của Ê-li-ên, Ê-li-ên con trai của Thô-a,
35โทอาห์เป็นบุตรของศูฟ ศูฟเป็นบุตรของเอลคานาห์ เอลคานาห์เป็นบุตรของมาหัท และมาหัทเป็นบุตรของอามาสัย
35Thô-a con trai của Xu-phơ, Xu-phơ con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Ma-hát, Ma-hát con trai của A-ma-sai,
36อามาสัยเป็นบุตรของเอลคานาห์ เอลคานาห์เป็นบุตรของโยเอล โยเอลเป็นบุตรของอาซาริยาห์ และอาซาริยาห์เป็นบุตรของเศฟานิยาห์
36A-ma-sai con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Xô-phô-ni,
37เศฟานิยาห์เป็นบุตรของทาหัท ทาหัทเป็นบุตรของอัสสีร์ อัสสีร์เป็นบุตรของเอบียาสาฟ และเอบียาสาฟเป็นบุตรของโคราห์
37Xô-phô-ni con trai của Ta-hát, Ta-hát con trai của Aùt-si, Aùt-si con trai của Ê-bi-a-sáp, Ê-bi-a-sáp con trai của Cô-rê,
38โคราห์เป็นบุตรของอิสฮาร์ อิสฮาร์เป็นบุตรของโคฮาท โคฮาทเป็นบุตรของเลวี และเลวีเป็นบุตรของอิสราเอล
38Cô-rê con trai của Dít-sê-ha, Dít-sê-ha con trai của Kê-hát, Kê-hát con trai của Lê-vi, Lê-vi con trai của Y-sơ-ra-ên.
39อาสาฟญาติพี่น้องของเฮมานยืนอยู่ทางขวาของเขา อาสาฟเป็นบุตรของเบเรคิยาห์ เบเรคิยาห์เป็นบุตรของชิเมอา
39A-sáp, anh em của Hê-man, chầu chực bên hữu người. A-sáp là con trai của Bê-rê-kia, Bê-rê-kia con trai của Si-mê-a,
40ชิเมอาเป็นบุตรของมีคาเอล มีคาเอลเป็นบุตรของบาอาเสยาห์ และบาอาเสยาห์เป็นบุตรของมัลคิยาห์
40Si-mê-a con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Ba-sê-gia, Ba-sê-gia con trai của Manh-ki-gia,
41มัลคิยาห์เป็นบุตรของเอทนี เอทนีเป็นบุตรของเศราห์ และเศราห์เป็นบุตรของอาดายาห์
41Manh-ki-gia con trai của Eùt-ni, Eùt-ni con trai của Xê-ra, Xê-ra con trai của A-đa-gia,
42อาดายาห์เป็นบุตรของเอธาน เอธานเป็นบุตรของศิมมาห์ และศิมมาห์เป็นบุตรของชิเมอี
42A-đa-gia con trai của Ê-than, Ê-than con trai của Xim-ma, Xim-ma con trai của Si-mê-i,
43ชิเมอีเป็นบุตรของยาฮัท ยาฮัทเป็นบุตรของเกอร์โชม และเกอร์โชมเป็นบุตรของเลวี
43Si-mê-i con trai của Gia-hát, Gia-hát con trai của Ghẹt-sôn, Ghẹt-sôn con trai của Lê-vi.
44ส่วนญาติพี่น้องอีกฝ่ายหนึ่งซึ่งเป็นลูกหลานเมรารียืนทางซ้าย มีเอธานบุตรของคิชี คิชีเป็นบุตรของอับดี และอับดีเป็นบุตรของมัลลูค
44Các con cháu của Mê-ra-ri, anh em của chúng, đều chầu chực bên tả, là Ê-than con trai của Ki-si, Ki-si con trai của Aùp-đi, Aùp-đi con trai của Ma-lúc,
45มัลลูคเป็นบุตรของฮาชาบิยาห์ ฮาชาบิยาห์เป็นบุตรของอามาซิยาห์ และอามาซิยาห์เป็นบุตรของฮิลคียาห์
45Ma-lúc con trai của Ha-sa-bia, Ha-sa-bia con trai của A-ma-xia, A-ma-xia con trai của Hinh-kia,
46ฮิลคียาห์เป็นบุตรของอัมซี อัมซีเป็นบุตรของบานี และบานีเป็นบุตรของเชเมอร์
46Hinh-kia con trai của Am-si, Am-si con trai của Ba-ni, Ba-ni con trai của Sê-me,
47เชเมอร์เป็นบุตรของมาห์ลี มาห์ลีเป็นบุตรของมูชี มูชีเป็นบุตรของเมรารี และเมรารีเป็นบุตรของเลวี
47Sê-me con trai của Mách-lị, Mách-lị con trai của Mu-si, Mu-si con trai của Mê-ra-ri, Mê-ra-ri con trai của Lê-vi.
48ส่วนพี่น้องชาวเลวีของพวกเขาได้รับมอบหมายงานรับใช้ทุกอย่างในพลับพลาซึ่งเป็นสถานนมัสการพระเจ้า
48Các anh em chúng, là những người Lê-vi khác, đều được cắt làm mọi việc trong đền tạm của Đức Chúa Trời.
49แต่อาโรนกับบุตรชายทำหน้าที่ถวายบูชาที่แท่นเครื่องบูชาเผาทั้งตัวและที่แท่นเผาเครื่องหอม ตลอดจนงานทั้งหมดในสถานที่บริสุทธิ์ที่สุด และทำพิธีลบมลทินบาปให้ชาวอิสราเอล ตามทุกสิ่งที่โมเสสผู้รับใช้ของพระเจ้าสั่งไว้
49A-rôn và các con trai người đều dâng của lễ hoặc trên bàn thờ về của lễ thiêu hay trên bàn thờ xông hương, làm mọi việc ở nơi chí thánh, và làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi sự Môi-se, đầy tớ Đức Chúa Trời, đã truyền dạy.
50บุตรชายในสายของอาโรน ได้แก่ เอเลอาซาร์บุตรของเขา ฟีเนหัสบุตรของเอเลอาซาร์ และอาบีชูอาบุตรของฟีเนหัส
50Đây là dòng dõi của A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a,
51บุคคีบุตรของอาบีชูอา อุสซีบุตรของบุคคี และเศราหิยาห์บุตรของอุสซี
51Bu-ki con trai của A-bi-sua, U-xi con trai của Bu-ki, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,
52เมราโยทบุตรของเศราหิยาห์ อามาริยาห์บุตรของเมราโยท และอาหิทูบบุตรของอามาริยาห์
52Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, A-ma-ria con trai của Mê-ra-giốt, A-hi-túp con trai của A-ma-ria,
53ศาโดกบุตรของอาหิทูบ และอาหิมาอัสบุตรของศาโดก
53Xa-đốc con trai của A-hi-túp, A-hi-ma-ách con trai của Xa-đốc.
54ต่อไปนี้คือถิ่นที่อยู่ของพวกเขาตามที่ตั้งค่ายและเขตแดน ตระกูลโคฮาทในสายอาโรนได้รับส่วนแบ่งชุดแรกตามสลาก
54Nầy là nơi ở của con cái A-rôn, tùy theo nơi đóng trại mình trong địa phận chúng. Họ hàng Kê-hát bắt thăm trước hết.
55พวกเขาได้รับเมืองเฮโบรนในดินแดนยูดาห์ พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
55Họ phân cấp cho chúng thành Hếp-rôn tại xứ Giu-đa và các cõi bốn phía.
56แต่ทุ่งนาของเมืองและหมู่บ้านโดยรอบตกเป็นของคาเลบบุตรเยฟุนเนห์
56Song đất ruộng và hương thôn của thành đều ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê.
57ลูกหลานอาโรนได้รับเมืองลี้ภัย คือเฮโบรน อีกทั้งลิบนาห์พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง ยัททีร์ เอชเทโมอาพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
57Lại con cháu A-rôn được những thành ẩn náu, là Hếp-rôn, Líp-na, và địa hạt nó; Gia-tia, Eách-tê-mô-a, và địa hạt nó;
58ฮีเลนพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง เดบีร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
58Hi-lên, và địa hạt nó; Đê-bia, và địa hạt nó;
59อาชานพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และเบทเชเมชพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
59A-san, và địa hạt nó; Bết-Sê-mết, và địa hạt nó.
60จากเผ่าเบนยามิน พวกเขายังได้รับเกบาพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง อัลเลเมทพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และอานาโททพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง เมืองทั้งหมดของพวกเขาในแต่ละตระกูลมี 13 เมือง
60Bởi từ chi phái Bên-gia-min họ được Ghê-ba, và địa hạt nó; A-lê-mết, và địa hạt nó; A-na-tốt, và địa hạt nó. Các thành của chúng cộng lại được mười ba cái, tùy theo gia tộc họ.
61ลูกหลานโคฮาทที่เหลือได้รับเมือง 10 เมืองโดยการจับสลาก จากตระกูลในเผ่า คือจากครึ่งเผ่ามนัสเสห์
61Con cháu Kê-hát còn lại bắt thăm mà được mười thành trong nửa chi phái Ma-na-se.
62ลูกหลานเกอร์โชมได้รับเมือง 13 เมืองตามตระกูล จากเผ่าอิสสาคาร์ เผ่าอาเชอร์ เผ่านัฟทาลี และจากเผ่ามนัสเสห์ในบาชาน
62Con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng, đều được mười ba thành bởi trong chi phái Y-sa-ca, chi phái A-se, chi phái Nép-tha-li, và chi phái Ma-na-se tại đất Ba-san.
63ลูกหลานเมรารีได้รับเมือง 12 เมืองโดยการจับสลาก แยกตามตระกูล จากเผ่ารูเบน เผ่ากาด และเผ่าเศบูลุน
63Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo gia tộc họ, đều bắt thăm mà được mười hai thành, bởi trong chi phái Ru-bên, chi phái Gát và chi phái Sa-bu-lôn.
64ชาวอิสราเอลมอบเมืองพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมืองให้ชาวเลวี
64Dân Y-sơ-ra-ên chia cấp cho người Lê-vi các thành ấy và địa hạt nó.
65พวกเขาจับสลากแบ่งเมืองที่ระบุชื่อไว้เหล่านี้จากเผ่ายูดาห์ เผ่าสิเมโอน และเผ่าเบนยามิน
65Họ bắt thăm mà cho bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min, những thành đã kể ở trên.
66ตระกูลบางส่วนในสายโคฮาทได้เมืองและเขตแดนในเผ่าเอฟราอิม
66Trong người Kê-hát có mấy nhà đã được những thành bởi trong chi phái Eùp-ra-im;
67พวกเขาได้รับเมืองลี้ภัย คือเชเคมบนภูเขาในแผ่นดินเอฟราอิม พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และเมืองเกเซอร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
67chúng được những thành ẩn náu, là Si-chem với địa hạt nó, tại trên núi Eùp-ra-im, Ghê-xe với địa hạt nó,
68โยกเมอัมพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง เบทโฮโรนพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
68Giốc-mê-am với địa hạt nó, Bết-Hô-rôn với địa hạt nó,
69อัยยาโลนพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และกัทริมโมนพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
69A-gia-lôn với địa hạt nó, Gát-Rim-môn với địa hạt nó;
70ส่วนจากครึ่งเผ่ามนัสเสห์ ลูกหลานโคฮาทที่เหลือได้รับอาเนอร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และบิเลอัมพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
70và bởi trong nửa chi phái Ma-na-se họ được A-ne với địa hạt nó, Bi-lê-am với địa hạt nó. Người ta chia cấp các thành ấy cho những người của dòng Kê-hát còn sót lại.
71ลูกหลานเกอร์โชมได้รับโกลานในบาชานพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และอัชทาโรทพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง จากตระกูลต่าง ๆ ของครึ่งเผ่ามนัสเสห์
71Con cháu Ghẹt-sôn bởi họ hàng của nửa chi phái Ma-na-se, được Gô-lan ở đất Ba-san với địa hạt nó; Aùch-ta-rốt với địa hạt nó;
72จากเผ่าอิสสาคาร์ พวกเขาได้รับเคเดชพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และดาเบรัทพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
72bởi chi phái Y-sa-ca, họ được Kê-đe với địa hạt nó;
73ราโมทพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และอาเนมพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
73Ra-mốt với địa hạt nó; A-nem với địa hạt nó;
74จากเผ่าอาเชอร์ พวกเขาได้รับมาชาลพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และอับโดนพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
74bởi chi phái A-se, họ được Ma-sanh với địa hạt nó; Aùp-đôn với địa hạt nó; Hu-cô với địa hạt nó;
75ฮูโคกพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และเรโหบพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
75Rê-hốp với địa hạt nó;
76จากเผ่านัฟทาลี พวกเขาได้รับเคเดชในกาลิลีพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง ฮัมโมนพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และคีริยาทาอิมพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
76bởi chi phái Nép-ta-li, họ được Kê-đe trong Ga-li-lê, với địa hạt nó; Ham-môn với địa hạt nó; Ki-ria-ta-im với địa hạt nó.
77ชาวเลวีที่เหลือ คือ ลูกหลานเมรารี ได้รับริมโมโนพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และทาโบร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง จากเผ่าเศบูลุน
77Con cháu Mê-ra-ri còn sót lại bởi chi phái Sa-bu-lôn được Ri-mô-nô với địa hạt nó; Tha-bô với địa hạt nó;
78จากเผ่ารูเบนทางฟากตะวันออกของแม่น้ำจอร์แดน ตรงข้ามเมืองเยรีโค พวกเขาได้รับเบเซอร์ในถิ่นทุรกันดารพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และยาฮ์ซาห์พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
78còn bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô, bởi chi phái Ru-bên, họ được Bết-se trong rừng với địa hạt nó; Gia-xa với địa hạt nó;
79เคเดโมทพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และเมฟาอาทพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
79Kê-đê-mốt với địa hạt nó; Mê-phát với địa hạt nó;
80จากเผ่ากาด พวกเขาได้รับราโมทในกิเลอาดพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และมาหะนาอิมพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
80bởi chi phái Gát, họ được Ra-mốt ở đất Ga-la-át, với địa hạt nó; Ma-ha-na-im với địa hạt nó;
81เฮชโบนพร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง และยาเซอร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบเมือง
81Hết-bôn với địa hạt nó; Gia-ê-xe với địa hạt nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.