1 พงศาวดาร
Chapter 6
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 พงศาวดาร 6

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1บุตรชาย​ของ​เลวี ได้แก่ เกอร์โชน โคฮาท และ​เมรารี
1Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
2บุตรชาย​ของ​โคฮาท ได้แก่ อัมราม อิสฮาร์ เฮโบรน และ​อุสซีเอล
2Con trai của Kê-hát là Am-ram, Két-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
3ลูก​ของ​อัมรามคืออาโรน โมเสส และ​มิเรียม ส่วน​บุตรชาย​ของ​อาโรนคือนาดับ อาบีฮู เอเลอาซาร์ และ​อิธามาร์
3Con trai của Am-ram là A-rôn, Môi-se và Mi-ri-am. Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
4เอเลอาซาร์​เป็น​บิดา​ของ​ฟีเนหัส ฟีเนหัส​เป็น​บิดา​ของ​อาบีชูอา
4Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;
5อาบีชูอา​เป็น​บิดา​ของ​บุคคี บุคคี​เป็น​บิดา​ของ​อุสซี
5A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;
6อุสซี​เป็น​บิดา​ของ​เศราหิยาห์ เศราหิยาห์​เป็น​บิดา​ของ​เมราโยท
6U-xi sanh Xê-ra-hi-gia; Xê-ra-hi-gia sanh Mê-ra-giốt;
7เมราโยท​เป็น​บิดา​ของ​อามาริยาห์ อามาริยาห์​เป็น​บิดา​ของ​อาหิทูบ
7Mê-ra-giốt sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
8อาหิทูบ​เป็น​บิดา​ของ​ศาโดก ศาโดก​เป็น​บิดา​ของ​อาหิมาอัส
8A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh A-hi-ma-ách;
9อาหิมาอัส​เป็น​บิดา​ของ​อาซาริยาห์ อาซาริยาห์​เป็น​บิดา​ของ​โยฮานัน
9A-hi-ma-ách sanh A-xa-ria; A-xa-ria sanh Giô-ha-nan;
10โยฮานัน​เป็น​บิดา​ของ​อาซาริยาห์ ผู้ทำหน้าที่​ปุโรหิตใน​พระวิหาร​ที่โซโลมอนสร้างขึ้นในเยรูซาเล็ม
10Giô-ha-nan sanh A-xa-ria, là kẻ làm chức tế lễ trong đền vua Sa-lô-môn đã xây ở thành Giê-ru-sa-lem.
11อาซาริยาห์​เป็น​บิดา​ของ​อามาริยาห์ อามาริยาห์​เป็น​บิดา​ของ​อาหิทูบ
11A-xa-ria sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
12อาหิทูบ​เป็น​บิดา​ของ​ศาโดก ศาโดก​เป็น​บิดา​ของ​ชัลลูม
12A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh Sa-lum;
13ชัลลูม​เป็น​บิดา​ของ​ฮิลคียาห์ ฮิลคียาห์​เป็น​บิดา​ของ​อาซาริยาห์
13Sa-lum sanh Hinh-kia; Hinh-kia sanh A-xa-ria;
14อาซาริยาห์​เป็น​บิดา​ของ​เสไรยาห์ เสไรยาห์​เป็น​บิดา​ของ​เยโฮศาดัก
14A-xa-ria sanh Sê-ra-gia; Sê-ra-gia sanh Giê-hô-xa-đác;
15เยโฮศาดักถูกจับไป​เป็น​เชลย​เมื่อ​พระยาห์เวห์​ทรง​ใช้เนบูคัดเนสซาร์กวาดต้อน​ชาวยูดาห์​และ​ชาวเยรูซาเล็มไป
15Giê-hô-xa-đác bị bắt làm phu tù khi Đức Giê-hô-va dùng tay Nê-bu-cát-nết-sa mà bắt dẫn dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đi.
16บุตรชาย​ของ​เลวี ได้แก่ เกอร์โชม โคฮาท และ​เมรารี
16Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
17บุตรชาย​ของ​เกอร์โชม​ชื่อลิบนี​กับ​ชิเมอี
17Đây là những tên của các con trai Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i.
18บุตรชาย​ของ​โคฮาทคืออัมราม อิสฮาร์ เฮโบรน และ​อุสซีเอล
18Con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
19บุตรชาย​ของ​เมรารีคือมาห์ลี​กับ​มูชี คนเหล่านี้​เป็น​ตระกูลเลวี แยกตามวงศ์วาน​ของ​บรรพบุรุษ
19Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Aáy là các họ hàng người Lê-vi theo tông tộc mình.
20สาย​ของ​เกอร์โชมเริ่ม​จาก​ลิบนีบุตร​ของ​เขา ต่อ​จาก​ลิบนีคือยาฮัทบุตร​ของ​ลิบนี และ​ศิมมาห์บุตร​ของ​ยาฮัท
20Con trai của Ghẹt-sôn là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Gia-hát; con trai của Gia-hát là Xim-ma; con trai của Xim-ma là Giô-a;
21โยอาห์บุตร​ของ​ศิมมาห์ อิดโดบุตร​ของ​โยอาห์ เศราห์บุตร​ของ​อิดโด และ​เยอาเธรัยบุตร​ของ​เศราห์
21con trai của Giô-a là Y-đô; con trai của Y-đô là Xê-ra; con trai của Xê-ra là Giê-a-trai.
22สาย​ของ​โคฮาทเริ่ม​จาก​อัมมีนาดับบุตร​ของ​เขา แล้ว​เป็น​โคราห์บุตร​ของ​อัมมีนาดับ อัสสีร์บุตร​ของ​โคราห์
22Con trai của Kê-hát là A-mi-na-đáp; con trai của A-mi-na-đáp là Cô-rê; con trai của Cô-rê là Aùt-si; con trai của Aùt-si là Eân ca-na;
23เอลคานาห์บุตร​ของ​อัสสีร์ เอบียาสาฟบุตร​ของ​เอลคานาห์ และ​อัสสีร์บุตร​ของ​เอบียาสาฟ
23con trai của Eân ca-na là Ê-bi-a-sáp; con trai của Ê-bi-a-sáp là Aùt-si;
24ทาหัทบุตร​ของ​อัสสีร์ อูรีเอลบุตร​ของ​ทาหัท อุสซิยาห์บุตร​ของ​อูรีเอล และ​ชาอูลบุตร​ของ​อุสซิยาห์
24con trai của Aùt-si là Ta-hát; con trai của Ta-hát là U-ri-ên; con trai của U-ri-ên là U-xi-gia; con trai của U-xi-gia là Sau-lơ.
25บุตรชาย​ของ​เอลคานาห์คืออามาสัย​กับ​อาหิโมท
25Con trai của Eân-ca-na là A-ma-sai và A-hi-mốt.
26ส่วนสาย​ของ​เอลคานาห์นั้น โศฟัย​เป็น​บุตร​ของ​เขา นาหัท​เป็น​บุตร​ของ​โศฟัย
26Con trai của Eân-ca-na là Xô-phai; con trai của Xô-phai là Na-hát;
27เอลีอับบุตร​ของ​นาหัท เยโรฮามบุตร​ของ​เอลีอับ และ​เอลคานาห์บุตร​ของ​เยโรฮาม
27con trai của Na-hát là Ê-li-áp; con trai của Ê-li-áp là Giê-rô-ham; con trai của Giê-rô-ham là Eân-ca-na.
28บุตรชาย​ของ​ซามูเอลคือโยเอลบุตรหัวปี และ​อาบียาห์คนที่สอง
28Các con trai của Sa-mu-ên là: Con trưởng nam là Va-sê-ni, con thứ hai A-bi-gia.
29สาย​ของ​เมรารีเริ่ม​จาก​มาห์ลี ต่อด้วยลิบนีบุตร​ของ​มาห์ลี ชิเมอีบุตร​ของ​ลิบนี และ​อุสซาห์บุตร​ของ​ชิเมอี
29Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li, con trai của của Mách-li là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Si-mê-i; con trai của Si-mê-i là U-xa;
30ชิเมอาบุตร​ของ​อุสซาห์ ฮักกิยาห์บุตร​ของ​ชิเมอา และ​อาสายาห์บุตร​ของ​ฮักกิยาห์
30con trai của U-xa là Si-mê-a; con trai của Si-mê-a là Ha-ghi-gia; con trai của Ha-ghi-gia là A-sai-gia.
31ต่อไปนี้คือคนที่ดาวิด​แต่​งตั้งให้รับผิดชอบงานขับร้องใน​สถานนมัสการ​ของ​พระยาห์เวห์ หลังจาก​หีบ​ของ​พระยาห์เวห์​มาประดิษฐานอยู่ที่นั่น
31Sau khi hòm giao ước đã để yên rồi, vua Đa-vít có đặt những kẻ để coi sóc việc hát xướng trong đền Đức Giê-hô-va.
32พวกเขาขับร้อง​รับใช้​หน้าพลับพลา​ซึ่ง​เป็น​กระโจมแห่งการนัดพบ จนกระทั่งโซโลมอนสร้าง​พระวิหาร​ของ​พระยาห์เวห์​ในเยรูซาเล็ม แล้ว​พวกเขาก็ปฏิบัติหน้าที่ตามลำดับที่กำหนดไว้
32Chúng hầu việc trước đền tạm về việc hát xướng cho đến khi vua Sa-lô-môn xây xong đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem: ai nấy đều theo ban thứ mình mà làm việc.
33ผู้​รับใช้​เหล่านี้พร้อม​ลูกหลาน​ของ​พวกเขามีดังนี้ ในหมู่​ลูกหลาน​โคฮาท มีเฮมานนักร้อง เป็น​บุตร​ของ​โยเอล โยเอล​เป็น​บุตร​ของ​ซามูเอล
33Đây là những kẻ chầu chực với con trai mình. Trong con cháu Kê-hát có Hê-man là kẻ nhã nhạc, con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của Sa-mu-ên,
34ซามูเอล​เป็น​บุตร​ของ​เอลคานาห์ เอลคานาห์​เป็น​บุตร​ของ​เยโรฮาม เยโรฮาม​เป็น​บุตร​ของ​เอลีเอล และ​เอลีเอล​เป็น​บุตร​ของ​โทอาห์
34Sa-mu-ên con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giê-rô-ham, Giê-rô-ham con trai của Ê-li-ên, Ê-li-ên con trai của Thô-a,
35โทอาห์​เป็น​บุตร​ของ​ศูฟ ศูฟ​เป็น​บุตร​ของ​เอลคานาห์ เอลคานาห์​เป็น​บุตร​ของ​มาหัท และ​มาหัท​เป็น​บุตร​ของ​อามาสัย
35Thô-a con trai của Xu-phơ, Xu-phơ con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Ma-hát, Ma-hát con trai của A-ma-sai,
36อามาสัย​เป็น​บุตร​ของ​เอลคานาห์ เอลคานาห์​เป็น​บุตร​ของ​โยเอล โยเอล​เป็น​บุตร​ของ​อาซาริยาห์ และ​อาซาริยาห์​เป็น​บุตร​ของ​เศฟานิยาห์
36A-ma-sai con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Xô-phô-ni,
37เศฟานิยาห์​เป็น​บุตร​ของ​ทาหัท ทาหัท​เป็น​บุตร​ของ​อัสสีร์ อัสสีร์​เป็น​บุตร​ของ​เอบียาสาฟ และ​เอบียาสาฟ​เป็น​บุตร​ของ​โคราห์
37Xô-phô-ni con trai của Ta-hát, Ta-hát con trai của Aùt-si, Aùt-si con trai của Ê-bi-a-sáp, Ê-bi-a-sáp con trai của Cô-rê,
38โคราห์​เป็น​บุตร​ของ​อิสฮาร์ อิสฮาร์​เป็น​บุตร​ของ​โคฮาท โคฮาท​เป็น​บุตร​ของ​เลวี และ​เลวี​เป็น​บุตร​ของ​อิสราเอล
38Cô-rê con trai của Dít-sê-ha, Dít-sê-ha con trai của Kê-hát, Kê-hát con trai của Lê-vi, Lê-vi con trai của Y-sơ-ra-ên.
39อาสาฟ​ญาติพี่น้อง​ของ​เฮมานยืนอยู่ทางขวา​ของ​เขา อาสาฟ​เป็น​บุตร​ของ​เบเรคิยาห์ เบเรคิยาห์​เป็น​บุตร​ของ​ชิเมอา
39A-sáp, anh em của Hê-man, chầu chực bên hữu người. A-sáp là con trai của Bê-rê-kia, Bê-rê-kia con trai của Si-mê-a,
40ชิเมอา​เป็น​บุตร​ของ​มีคาเอล มีคาเอล​เป็น​บุตร​ของ​บาอาเสยาห์ และ​บาอาเสยาห์​เป็น​บุตร​ของ​มัลคิยาห์
40Si-mê-a con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Ba-sê-gia, Ba-sê-gia con trai của Manh-ki-gia,
41มัลคิยาห์​เป็น​บุตร​ของ​เอทนี เอทนี​เป็น​บุตร​ของ​เศราห์ และ​เศราห์​เป็น​บุตร​ของ​อาดายาห์
41Manh-ki-gia con trai của Eùt-ni, Eùt-ni con trai của Xê-ra, Xê-ra con trai của A-đa-gia,
42อาดายาห์​เป็น​บุตร​ของ​เอธาน เอธาน​เป็น​บุตร​ของ​ศิมมาห์ และ​ศิมมาห์​เป็น​บุตร​ของ​ชิเมอี
42A-đa-gia con trai của Ê-than, Ê-than con trai của Xim-ma, Xim-ma con trai của Si-mê-i,
43ชิเมอี​เป็น​บุตร​ของ​ยาฮัท ยาฮัท​เป็น​บุตร​ของ​เกอร์โชม และ​เกอร์โชม​เป็น​บุตร​ของ​เลวี
43Si-mê-i con trai của Gia-hát, Gia-hát con trai của Ghẹt-sôn, Ghẹt-sôn con trai của Lê-vi.
44ส่วน​ญาติพี่น้อง​อีก​ฝ่ายหนึ่ง​ซึ่ง​เป็น​ลูกหลาน​เมรารียืนทางซ้าย มีเอธานบุตร​ของ​คิชี คิชี​เป็น​บุตร​ของ​อับดี และ​อับดี​เป็น​บุตร​ของ​มัลลูค
44Các con cháu của Mê-ra-ri, anh em của chúng, đều chầu chực bên tả, là Ê-than con trai của Ki-si, Ki-si con trai của Aùp-đi, Aùp-đi con trai của Ma-lúc,
45มัลลูค​เป็น​บุตร​ของ​ฮาชาบิยาห์ ฮาชาบิยาห์​เป็น​บุตร​ของ​อามาซิยาห์ และ​อามาซิยาห์​เป็น​บุตร​ของ​ฮิลคียาห์
45Ma-lúc con trai của Ha-sa-bia, Ha-sa-bia con trai của A-ma-xia, A-ma-xia con trai của Hinh-kia,
46ฮิลคียาห์​เป็น​บุตร​ของ​อัมซี อัมซี​เป็น​บุตร​ของ​บานี และ​บานี​เป็น​บุตร​ของ​เชเมอร์
46Hinh-kia con trai của Am-si, Am-si con trai của Ba-ni, Ba-ni con trai của Sê-me,
47เชเมอร์​เป็น​บุตร​ของ​มาห์ลี มาห์ลี​เป็น​บุตร​ของ​มูชี มูชี​เป็น​บุตร​ของ​เมรารี และ​เมรารี​เป็น​บุตร​ของ​เลวี
47Sê-me con trai của Mách-lị, Mách-lị con trai của Mu-si, Mu-si con trai của Mê-ra-ri, Mê-ra-ri con trai của Lê-vi.
48ส่วนพี่น้อง​ชาวเลวี​ของ​พวกเขาได้รับมอบหมายงาน​รับใช้​ทุกอย่างในพลับพลา​ซึ่ง​เป็น​สถานนมัสการ​พระเจ้า
48Các anh em chúng, là những người Lê-vi khác, đều được cắt làm mọi việc trong đền tạm của Đức Chúa Trời.
49แต่​อาโรน​กับ​บุตรชาย​ทำหน้าที่​ถวาย​บูชาที่แท่น​เครื่องบูชา​เผา​ทั้งตัว​และ​ที่แท่นเผาเครื่องหอม ตลอดจนงาน​ทั้งหมดในสถานที่บริสุทธิ์ที่สุด และ​ทำพิธีลบมลทินบาปให้​ชาวอิสราเอล ตามทุกสิ่งที่โมเสส​ผู้​รับใช้​ของ​พระเจ้า​สั่งไว้
49A-rôn và các con trai người đều dâng của lễ hoặc trên bàn thờ về của lễ thiêu hay trên bàn thờ xông hương, làm mọi việc ở nơi chí thánh, và làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi sự Môi-se, đầy tớ Đức Chúa Trời, đã truyền dạy.
50บุตรชาย​ในสาย​ของ​อาโรน ได้แก่ เอเลอาซาร์บุตร​ของ​เขา ฟีเนหัสบุตร​ของ​เอเลอาซาร์ และ​อาบีชูอาบุตร​ของ​ฟีเนหัส
50Đây là dòng dõi của A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a,
51บุคคีบุตร​ของ​อาบีชูอา อุสซีบุตร​ของ​บุคคี และ​เศราหิยาห์บุตร​ของ​อุสซี
51Bu-ki con trai của A-bi-sua, U-xi con trai của Bu-ki, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,
52เมราโยทบุตร​ของ​เศราหิยาห์ อามาริยาห์บุตร​ของ​เมราโยท และ​อาหิทูบบุตร​ของ​อามาริยาห์
52Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, A-ma-ria con trai của Mê-ra-giốt, A-hi-túp con trai của A-ma-ria,
53ศาโดกบุตร​ของ​อาหิทูบ และ​อาหิมาอัสบุตร​ของ​ศาโดก
53Xa-đốc con trai của A-hi-túp, A-hi-ma-ách con trai của Xa-đốc.
54ต่อไปนี้คือถิ่นที่อยู่​ของ​พวกเขาตามที่ตั้งค่าย​และ​เขตแดน ตระกูลโคฮาทในสายอาโรนได้รับ​ส่วนแบ่งชุดแรกตามสลาก
54Nầy là nơi ở của con cái A-rôn, tùy theo nơi đóng trại mình trong địa phận chúng. Họ hàng Kê-hát bắt thăm trước hết.
55พวกเขาได้รับ​เมืองเฮโบรนในดินแดนยูดาห์ พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
55Họ phân cấp cho chúng thành Hếp-rôn tại xứ Giu-đa và các cõi bốn phía.
56แต่​ทุ่งนา​ของ​เมือง​และ​หมู่บ้าน​โดย​รอบตก​เป็น​ของ​คาเลบบุตรเยฟุนเนห์
56Song đất ruộng và hương thôn của thành đều ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê.
57ลูกหลาน​อาโรนได้รับ​เมืองลี้ภัย คือเฮโบรน อีก​ทั้งลิบนาห์พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง ยัททีร์ เอชเทโมอาพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
57Lại con cháu A-rôn được những thành ẩn náu, là Hếp-rôn, Líp-na, và địa hạt nó; Gia-tia, Eách-tê-mô-a, và địa hạt nó;
58ฮีเลนพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง เดบีร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
58Hi-lên, và địa hạt nó; Đê-bia, và địa hạt nó;
59อาชานพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​เบทเชเมชพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
59A-san, và địa hạt nó; Bết-Sê-mết, và địa hạt nó.
60จาก​เผ่าเบนยามิน พวกเขายังได้รับเกบาพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง อัลเลเมทพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​อานาโททพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง เมือง​ทั้งหมด​ของ​พวกเขาใน​แต่​ละ​ตระกูลมี 13 เมือง
60Bởi từ chi phái Bên-gia-min họ được Ghê-ba, và địa hạt nó; A-lê-mết, và địa hạt nó; A-na-tốt, và địa hạt nó. Các thành của chúng cộng lại được mười ba cái, tùy theo gia tộc họ.
61ลูกหลาน​โคฮาทที่เหลือได้รับ​เมือง 10 เมือง​โดย​การจับสลาก จาก​ตระกูลใน​เผ่า คือ​จาก​ครึ่ง​เผ่ามนัสเสห์
61Con cháu Kê-hát còn lại bắt thăm mà được mười thành trong nửa chi phái Ma-na-se.
62ลูกหลาน​เกอร์โชมได้รับ​เมือง 13 เมืองตาม​ตระกูล จาก​เผ่าอิสสาคาร์ เผ่าอาเชอร์ เผ่านัฟทาลี และ​จาก​เผ่ามนัสเสห์ในบาชาน
62Con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng, đều được mười ba thành bởi trong chi phái Y-sa-ca, chi phái A-se, chi phái Nép-tha-li, và chi phái Ma-na-se tại đất Ba-san.
63ลูกหลาน​เมรารีได้รับ​เมือง 12 เมือง​โดย​การจับสลาก แยกตาม​ตระกูล จาก​เผ่ารูเบน เผ่ากาด และ​เผ่าเศบูลุน
63Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo gia tộc họ, đều bắt thăm mà được mười hai thành, bởi trong chi phái Ru-bên, chi phái Gát và chi phái Sa-bu-lôn.
64ชาวอิสราเอลมอบ​เมืองพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมืองให้​ชาวเลวี
64Dân Y-sơ-ra-ên chia cấp cho người Lê-vi các thành ấy và địa hạt nó.
65พวกเขาจับสลากแบ่ง​เมืองที่ระบุ​ชื่อไว้เหล่านี้​จาก​เผ่ายูดาห์ เผ่าสิเมโอน และ​เผ่าเบนยามิน
65Họ bắt thăm mà cho bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min, những thành đã kể ở trên.
66ตระกูลบาง​ส่วนในสายโคฮาทได้​เมือง​และ​เขตแดนใน​เผ่าเอฟราอิม
66Trong người Kê-hát có mấy nhà đã được những thành bởi trong chi phái Eùp-ra-im;
67พวกเขาได้รับ​เมืองลี้ภัย คือเชเคมบนภูเขาในแผ่นดินเอฟราอิม พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​เมืองเกเซอร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
67chúng được những thành ẩn náu, là Si-chem với địa hạt nó, tại trên núi Eùp-ra-im, Ghê-xe với địa hạt nó,
68โยกเมอัมพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง เบทโฮโรนพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
68Giốc-mê-am với địa hạt nó, Bết-Hô-rôn với địa hạt nó,
69อัยยาโลนพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​กัทริมโมนพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
69A-gia-lôn với địa hạt nó, Gát-Rim-môn với địa hạt nó;
70ส่วน​จาก​ครึ่ง​เผ่ามนัสเสห์ ลูกหลาน​โคฮาทที่เหลือได้รับอาเนอร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​บิเลอัมพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
70và bởi trong nửa chi phái Ma-na-se họ được A-ne với địa hạt nó, Bi-lê-am với địa hạt nó. Người ta chia cấp các thành ấy cho những người của dòng Kê-hát còn sót lại.
71ลูกหลาน​เกอร์โชมได้รับโกลานในบาชานพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​อัชทาโรทพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง จาก​ตระกูลต่าง ๆ ของ​ครึ่ง​เผ่ามนัสเสห์
71Con cháu Ghẹt-sôn bởi họ hàng của nửa chi phái Ma-na-se, được Gô-lan ở đất Ba-san với địa hạt nó; Aùch-ta-rốt với địa hạt nó;
72จาก​เผ่าอิสสาคาร์ พวกเขาได้รับเคเดชพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​ดาเบรัทพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
72bởi chi phái Y-sa-ca, họ được Kê-đe với địa hạt nó;
73ราโมทพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​อาเนมพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
73Ra-mốt với địa hạt nó; A-nem với địa hạt nó;
74จาก​เผ่าอาเชอร์ พวกเขาได้รับมาชาลพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​อับโดนพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
74bởi chi phái A-se, họ được Ma-sanh với địa hạt nó; Aùp-đôn với địa hạt nó; Hu-cô với địa hạt nó;
75ฮูโคกพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​เรโหบพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
75Rê-hốp với địa hạt nó;
76จาก​เผ่านัฟทาลี พวกเขาได้รับเคเดชในกาลิลีพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง ฮัมโมนพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​คีริยาทาอิมพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
76bởi chi phái Nép-ta-li, họ được Kê-đe trong Ga-li-lê, với địa hạt nó; Ham-môn với địa hạt nó; Ki-ria-ta-im với địa hạt nó.
77ชาวเลวีที่เหลือ คือ ลูกหลาน​เมรารี ได้รับริมโมโนพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​ทาโบร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง จาก​เผ่าเศบูลุน
77Con cháu Mê-ra-ri còn sót lại bởi chi phái Sa-bu-lôn được Ri-mô-nô với địa hạt nó; Tha-bô với địa hạt nó;
78จาก​เผ่ารูเบนทางฟากตะวันออก​ของ​แม่น้ำจอร์แดน ตรงข้าม​เมืองเยรีโค พวกเขาได้รับเบเซอร์ในถิ่นทุรกันดารพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​ยาฮ์ซาห์พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
78còn bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô, bởi chi phái Ru-bên, họ được Bết-se trong rừng với địa hạt nó; Gia-xa với địa hạt nó;
79เคเดโมทพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​เมฟาอาทพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
79Kê-đê-mốt với địa hạt nó; Mê-phát với địa hạt nó;
80จาก​เผ่ากาด พวกเขาได้รับราโมทในกิเลอาดพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​มาหะนาอิมพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
80bởi chi phái Gát, họ được Ra-mốt ở đất Ga-la-át, với địa hạt nó; Ma-ha-na-im với địa hạt nó;
81เฮชโบนพร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง และ​ยาเซอร์พร้อมทุ่งหญ้ารอบ​เมือง
81Hết-bôn với địa hạt nó; Gia-ê-xe với địa hạt nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.