1 Паралипоменон
Chapter 6
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Паралипоменон 6

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сини Левієві: Герсон, Кагат та Мерарій.
1Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
2Сини Кагатові: Амрам, Ізгар, Хеврон та Узиїл.
2Con trai của Kê-hát là Am-ram, Két-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
3Дїти Амрамові: Аарон, Мойсей та Маріама. Сини Ааронові: Надаб, Абіуд (Абігей), Елеазар та Ітамар.
3Con trai của Am-ram là A-rôn, Môi-se và Mi-ri-am. Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
4Від Елеазара народивсь Пинегас, від Пинегаса народивсь Авишуя;
4Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;
5Від Авишуї народивсь Буккій, від Буккія народивсь Озія,
5A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;
6Від Озії народивсь Зерахія, від Зерахії народивсь Мерайот,
6U-xi sanh Xê-ra-hi-gia; Xê-ra-hi-gia sanh Mê-ra-giốt;
7Від Мерайота народивсь Амарія, від Амарії народивсь Ахитув;
7Mê-ra-giốt sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
8Від Ахитува народивсь Садок, від Садока народивсь Ахимаас;
8A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh A-hi-ma-ách;
9Від Ахимааса народивсь Азарія, від Азарії народивсь Йоанан;
9A-hi-ma-ách sanh A-xa-ria; A-xa-ria sanh Giô-ha-nan;
10Від Йоанана народивсь Азарія, — це той, що був сьвященником в храмі, збудованому Соломоном в Ерусалимі.
10Giô-ha-nan sanh A-xa-ria, là kẻ làm chức tế lễ trong đền vua Sa-lô-môn đã xây ở thành Giê-ru-sa-lem.
11І від Азарії народивсь Амарія, від Амарії народивсь Ахитув;
11A-xa-ria sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
12Від Ахитува народивсь Садок, від Садока народивсь Селлум;
12A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh Sa-lum;
13Від Селлума народивсь Хелкія, від Хелкії народивсь Азарія;
13Sa-lum sanh Hinh-kia; Hinh-kia sanh A-xa-ria;
14Від Азарії народивсь Сераїя, від Сераії народивсь Йоседек;
14A-xa-ria sanh Sê-ra-gia; Sê-ra-gia sanh Giê-hô-xa-đác;
15Йоседека погнали в полонь, коли Господь переселив Юдеїв та Ерусалимлян Навуходонозоровою рукою.
15Giê-hô-xa-đác bị bắt làm phu tù khi Đức Giê-hô-va dùng tay Nê-bu-cát-nết-sa mà bắt dẫn dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đi.
16Оце ж Левіїні сини: Гирсон, Кагат та Мерарій.
16Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
17Це ймення Гирсонових синів: Ливнїй та Шимей.
17Đây là những tên của các con trai Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i.
18Сини Кагатові: Амрам, Ізгар, Хеврон та Узиїл.
18Con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
19Сини Мераріїні: Махлі та Муші. Оце нащадки Левіїні по їх родах.
19Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Aáy là các họ hàng người Lê-vi theo tông tộc mình.
20У Гирсона: Ливні, його син; Яхав, сього син; Зимма, його син;
20Con trai của Ghẹt-sôn là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Gia-hát; con trai của Gia-hát là Xim-ma; con trai của Xim-ma là Giô-a;
21Йоах, його син; Іддо, його син; Зерах, його син; Еатрай, його син.
21con trai của Giô-a là Y-đô; con trai của Y-đô là Xê-ra; con trai của Xê-ra là Giê-a-trai.
22Сини Кагатові: Аминадаб, його син; Корей, його син; Ассир, його син;
22Con trai của Kê-hát là A-mi-na-đáp; con trai của A-mi-na-đáp là Cô-rê; con trai của Cô-rê là Aùt-si; con trai của Aùt-si là Eân ca-na;
23Елкана, його син; Евіясаф, його син, Асир, його син;
23con trai của Eân ca-na là Ê-bi-a-sáp; con trai của Ê-bi-a-sáp là Aùt-si;
24Тахат, його син; Уриїл, його син; Узія, його син; Саул, його син.
24con trai của Aùt-si là Ta-hát; con trai của Ta-hát là U-ri-ên; con trai của U-ri-ên là U-xi-gia; con trai của U-xi-gia là Sau-lơ.
25Сини Елканові: Амасай та Ахимот.
25Con trai của Eân-ca-na là A-ma-sai và A-hi-mốt.
26Елкана, його син; Зотай, його син, Нахат, його син;
26Con trai của Eân-ca-na là Xô-phai; con trai của Xô-phai là Na-hát;
27Елиаф, його син; Єрохам, його син; Елкана, його син, (Самуїл, його син).
27con trai của Na-hát là Ê-li-áp; con trai của Ê-li-áp là Giê-rô-ham; con trai của Giê-rô-ham là Eân-ca-na.
28Сини Самуїлові: найстарший Йоіл, другий Абія.
28Các con trai của Sa-mu-ên là: Con trưởng nam là Va-sê-ni, con thứ hai A-bi-gia.
29Сини Мераріїні: Махлі; Ливні, його син; Шимей, його син; Уза, його син;
29Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li, con trai của của Mách-li là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Si-mê-i; con trai của Si-mê-i là U-xa;
30Шима, його син; Хаггія, його син; Асаїя, його син.
30con trai của U-xa là Si-mê-a; con trai của Si-mê-a là Ha-ghi-gia; con trai của Ha-ghi-gia là A-sai-gia.
31Оце ті, котрих Давид настановив старшинами над сьпівцями в домі Господньому від часу, як поставив в йому скриню завіту.
31Sau khi hòm giao ước đã để yên rồi, vua Đa-vít có đặt những kẻ để coi sóc việc hát xướng trong đền Đức Giê-hô-va.
32Вони служили сьпівцями в наметї соборньому, доки Соломон не збудував Господнього дому в Ерусалимі. І вони ставали на свою службу по своєму порядку.
32Chúng hầu việc trước đền tạm về việc hát xướng cho đến khi vua Sa-lô-môn xây xong đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem: ai nấy đều theo ban thứ mình mà làm việc.
33Оце ті, що ставали з своїми синами: з синів Кагатових — Еман сьпівець, син Йоїла, сина Самуїлового,
33Đây là những kẻ chầu chực với con trai mình. Trong con cháu Kê-hát có Hê-man là kẻ nhã nhạc, con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của Sa-mu-ên,
34Сина Елканового, сина Ерохамового, сина Елиїлиного, сина Тоахового,
34Sa-mu-ên con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giê-rô-ham, Giê-rô-ham con trai của Ê-li-ên, Ê-li-ên con trai của Thô-a,
35Сина Зуфового, сина Елканового, сина Махатового, сина Амасаїного,
35Thô-a con trai của Xu-phơ, Xu-phơ con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Ma-hát, Ma-hát con trai của A-ma-sai,
36Сина Елканового, сина Йоїлиного, сина Азаріїного, сина Зефанїїного.
36A-ma-sai con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Xô-phô-ni,
37Сина Тахатового, сина Асирового, сина Авіясафового, сина Кореєвого,
37Xô-phô-ni con trai của Ta-hát, Ta-hát con trai của Aùt-si, Aùt-si con trai của Ê-bi-a-sáp, Ê-bi-a-sáp con trai của Cô-rê,
38Сина Ізгарового, сина Кагатового, сина Левіїного, сина Ізрайлевого,
38Cô-rê con trai của Dít-sê-ha, Dít-sê-ha con trai của Kê-hát, Kê-hát con trai của Lê-vi, Lê-vi con trai của Y-sơ-ra-ên.
39І його брат Асаф, що стояв праворуч в його, — Асаф, син Берехії, сина Шиминого,
39A-sáp, anh em của Hê-man, chầu chực bên hữu người. A-sáp là con trai của Bê-rê-kia, Bê-rê-kia con trai của Si-mê-a,
40Сина Михаїлового, сина Ваасеїного, сина Малхіїного,
40Si-mê-a con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Ba-sê-gia, Ba-sê-gia con trai của Manh-ki-gia,
41Сина Ефнїїного, сина Зерахового, сина Адаїного,
41Manh-ki-gia con trai của Eùt-ni, Eùt-ni con trai của Xê-ra, Xê-ra con trai của A-đa-gia,
42Сина Етанового, сина Зимминого, сина Шимієвого,
42A-đa-gia con trai của Ê-than, Ê-than con trai của Xim-ma, Xim-ma con trai của Si-mê-i,
43Сина Яхатового, сина Герсонового, сина Левіїного.
43Si-mê-i con trai của Gia-hát, Gia-hát con trai của Ghẹt-sôn, Ghẹt-sôn con trai của Lê-vi.
44А з Мераріїних синів, їх братів, — лїворуч: Етан, син Кишія, сина Авдієвого, сина Маллухового,
44Các con cháu của Mê-ra-ri, anh em của chúng, đều chầu chực bên tả, là Ê-than con trai của Ki-si, Ki-si con trai của Aùp-đi, Aùp-đi con trai của Ma-lúc,
45Сина Хашавіїного, сина Амасіїного, сина Хелкіїного.
45Ma-lúc con trai của Ha-sa-bia, Ha-sa-bia con trai của A-ma-xia, A-ma-xia con trai của Hinh-kia,
46Сина Амзієвого, сина Ванієвого, сина Шемерового,
46Hinh-kia con trai của Am-si, Am-si con trai của Ba-ni, Ba-ni con trai của Sê-me,
47Сина Махлїєвого, сина Мушієвого, сина Мераріїного, сина Левіїного.
47Sê-me con trai của Mách-lị, Mách-lị con trai của Mu-si, Mu-si con trai của Mê-ra-ri, Mê-ra-ri con trai của Lê-vi.
48А брати їх левіти, настановляні до всяких послуг при домі Божому;
48Các anh em chúng, là những người Lê-vi khác, đều được cắt làm mọi việc trong đền tạm của Đức Chúa Trời.
49Аарон же та сини його палили на жертовникові всепалення, і на жертовникові кадильному, й служили всяку службу в Сьвятому Сьвятих, та задля очищення Ізраїля у всьому, як наказав слуга Божий Мойсей.
49A-rôn và các con trai người đều dâng của lễ hoặc trên bàn thờ về của lễ thiêu hay trên bàn thờ xông hương, làm mọi việc ở nơi chí thánh, và làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi sự Môi-se, đầy tớ Đức Chúa Trời, đã truyền dạy.
50Оце сини Ааронові: Елеазар, його син; Пинегас, його син; Абіуд, його син;
50Đây là dòng dõi của A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a,
51Буккій, його син; Узій, його син; Захарія, його син;
51Bu-ki con trai của A-bi-sua, U-xi con trai của Bu-ki, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,
52Мерайот, його син; Амарія, його син; Ахитув, його син;
52Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, A-ma-ria con trai của Mê-ra-giốt, A-hi-túp con trai của A-ma-ria,
53Садок, його син; Ахимаас, його син.
53Xa-đốc con trai của A-hi-túp, A-hi-ma-ách con trai của Xa-đốc.
54А оце житла їх по їх оселях в гряницях їх: Аароновим синам по родах Кагатових, після того, як випав їм жереб,
54Nầy là nơi ở của con cái A-rôn, tùy theo nơi đóng trại mình trong địa phận chúng. Họ hàng Kê-hát bắt thăm trước hết.
55Дали Геброн, у землї Юдиній, з передмістями його навкруги його;
55Họ phân cấp cho chúng thành Hếp-rôn tại xứ Giu-đa và các cõi bốn phía.
56А поля цього міста та села його віддали Калебові Ефонїєнкові.
56Song đất ruộng và hương thôn của thành đều ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê.
57Аароновим дїтям дали ще міста охоронні: Геброн та Либну з їх передмістями; Яттур та Ештемо й його передмістя,
57Lại con cháu A-rôn được những thành ẩn náu, là Hếp-rôn, Líp-na, và địa hạt nó; Gia-tia, Eách-tê-mô-a, và địa hạt nó;
58І Хилен (Холон) та його передмістя, Дабир і його передмістя,
58Hi-lên, và địa hạt nó; Đê-bia, và địa hạt nó;
59І Аїн та його передмістя, Бетсамис і його передмістя.
59A-san, và địa hạt nó; Bết-Sê-mết, và địa hạt nó.
60А від поколїння Беняминового — Геву та її передмістя, й Аллемет (Алмон) та його передмістя, і Анатот та його передмістя: усїх їх міст в їх родинах — трийцять міст.
60Bởi từ chi phái Bên-gia-min họ được Ghê-ba, và địa hạt nó; A-lê-mết, và địa hạt nó; A-na-tốt, và địa hạt nó. Các thành của chúng cộng lại được mười ba cái, tùy theo gia tộc họ.
61Останнїм із Кагатових синів із родин того поколїння дано жеребом десять міст з надїлу половини Манассіїного поколїння.
61Con cháu Kê-hát còn lại bắt thăm mà được mười thành trong nửa chi phái Ma-na-se.
62Герсоновим синам по їх родинах, від Іссахарового поколїння, й від Ассерового поколїння, і від Нефталїєвого поколїння, й від Манассієвого поколїння в Базанї дано трийцять міст.
62Con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng, đều được mười ba thành bởi trong chi phái Y-sa-ca, chi phái A-se, chi phái Nép-tha-li, và chi phái Ma-na-se tại đất Ba-san.
63Мераріїним синам по їх родинах, від Рубенового поколїння й від Гадового поколїння, й від Зебулонового поколїння дано жеребом дванайцять міст.
63Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo gia tộc họ, đều bắt thăm mà được mười hai thành, bởi trong chi phái Ru-bên, chi phái Gát và chi phái Sa-bu-lôn.
64Оттак Ізрайлеві сини дали Левітам міста та їх передмістя.
64Dân Y-sơ-ra-ên chia cấp cho người Lê-vi các thành ấy và địa hạt nó.
65Дали вони жеребом від поколїння Юдиних дїтей й від поколїння Симеонових дїтей, й від поколїння Беняминових дїтей ті міста, котрі вони назвали іменням своїм.
65Họ bắt thăm mà cho bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min, những thành đã kể ở trên.
66А деяким родинам синів Кагатових дано міста від поколїння Ефраїмового.
66Trong người Kê-hát có mấy nhà đã được những thành bởi trong chi phái Eùp-ra-im;
67І дали їм міста охоронні: Сихем і передмістя його на Ефраїмових горах, і Гебер та передмістя його,
67chúng được những thành ẩn náu, là Si-chem với địa hạt nó, tại trên núi Eùp-ra-im, Ghê-xe với địa hạt nó,
68І Йокнеам та передмістя його, й Бет-Орон та передмістя його,
68Giốc-mê-am với địa hạt nó, Bết-Hô-rôn với địa hạt nó,
69І Аялон та передмістя його, й Гат-Риммон та передмістя його;
69A-gia-lôn với địa hạt nó, Gát-Rim-môn với địa hạt nó;
70Від половини Манассіїного поколїння — Анер і передмістя його, Білеам і передмістя його. Се родинам останнїх потомків Кагатових.
70và bởi trong nửa chi phái Ma-na-se họ được A-ne với địa hạt nó, Bi-lê-am với địa hạt nó. Người ta chia cấp các thành ấy cho những người của dòng Kê-hát còn sót lại.
71Герсоновим потомкам від половини поколїння Манассіїного дали Голан у Базанї з передмістями його, і Астарот із передмістями його.
71Con cháu Ghẹt-sôn bởi họ hàng của nửa chi phái Ma-na-se, được Gô-lan ở đất Ba-san với địa hạt nó; Aùch-ta-rốt với địa hạt nó;
72Від Іссахарового поколїння — Кедес і передмістя його, Даверат і передмістя його,
72bởi chi phái Y-sa-ca, họ được Kê-đe với địa hạt nó;
73І Рамот та передмістя його, й Анем та передмістя його;
73Ra-mốt với địa hạt nó; A-nem với địa hạt nó;
74Від Ассерового поколїння — Мишал і передмістя його;
74bởi chi phái A-se, họ được Ma-sanh với địa hạt nó; Aùp-đôn với địa hạt nó; Hu-cô với địa hạt nó;
75І Хукок та передмістя його, і Регоб із передмістями його;
75Rê-hốp với địa hạt nó;
76Від Нефталїєвого поколїння — Кедес у Галилеї з передмістями його, та Хаммон і передмістя його.
76bởi chi phái Nép-ta-li, họ được Kê-đe trong Ga-li-lê, với địa hạt nó; Ham-môn với địa hạt nó; Ki-ria-ta-im với địa hạt nó.
77А для инших Мераріїних потомків — від Зебулонового поколїння — Риммон і передмістя його, Тавор і передмістя його.
77Con cháu Mê-ra-ri còn sót lại bởi chi phái Sa-bu-lôn được Ri-mô-nô với địa hạt nó; Tha-bô với địa hạt nó;
78По той бік Йорданї, насупроти Ерихону, на схід від Йорданї, — від Рубенового поколїння дали Безер у пустинї з передмістями його, й Яазу та передмістя його;
78còn bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô, bởi chi phái Ru-bên, họ được Bết-se trong rừng với địa hạt nó; Gia-xa với địa hạt nó;
79І Кадемот та передмістя його, й Мефаат та передмістя його;
79Kê-đê-mốt với địa hạt nó; Mê-phát với địa hạt nó;
80Від Гадового поколїння — Рамот у Галаадї й передмістя його,
80bởi chi phái Gát, họ được Ra-mốt ở đất Ga-la-át, với địa hạt nó; Ma-ha-na-im với địa hạt nó;
81І Гесбон та передмістя його, й Язер та передмістя його.
81Hết-bôn với địa hạt nó; Gia-ê-xe với địa hạt nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.