1 Паралипоменон 14
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І послав Гирам, царь Тирський, посли до Давида, й кедрової деревини, й мурарів та теслїв, щоб збудували йому дїм.
1Hi-ram, vua Ty-rơ, sai sứ giả đến Đa-vít, cùng gởi gỗ bá hương, thợ hồ, thợ mộc, đặng cất cho người một cái cung.
2Як примітив Давид, що Господь утвердив його царем в Ізраїлї, та що високо підвисшив його царство задля народу свого Ізраїля,
2Đa-vít nhìn biết rằng Đức Giê-hô-va đã vững lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên; vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, nước người được hưng vượng thêm.
3Тодї узяв собі Давид ще більше жінок в Ерусалимі, й народилось Давидові ще більш синів та дочок.
3Tại Giê-ru-sa-lem, Đa-vít lại còn lấy vợ khác, và sanh những con trai con gái.
4І оце імення тих, що народились йому в Ерусалимі: Самус, Собаб, Натан, Соломон;
4Nầy là tên các con cái người sanh tại Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-háp, Na-than, Sa-lô-môn,
5Ебеар, Елисуа, Елфалет,
5Gi-ba, Ê-li-sua, Eân-bê-lết,
6Ногах, Нафек, Яфія,
6Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,
7І Елисама, Беелїада, і Елифалет.
7Ê-li-sa-ma, Bê-ên-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.
8І перечули Филистії, що Давида помазали царем над усїм Ізраїлем, і двинули всї Филистії шукати Давида. Давид же, перечувши про це, пійшов проти них.
8Khi dân Phi-li-tin hay rằng Đa-vít đã được xức dầu làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy người Phi-li-tin đều đi lên đặng tìm người; Đa-vít hay đều đó, bèn đi ra đón chúng nó.
9Як же прийшли Филистії, й розложились по долинї Рефаїмів,
9Vả dân Phi-li-tin đã loán đến, tràn ra trong trũng Rê-pha-im.
10Запитав Давид у Бога, мовляючи: Чи йти менї на Филистіїв і чи віддаси їх в мої руки? І рече до його Господь: Ійди, а я віддам їх у твої руки.
10Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời rằng: Tôi phải đi lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Chúa sẽ phó chúng nó vào tay tôi chăng? Đức Giê-hô-va đáp lời cùng người rằng: Hãy đi lên, ta sẽ phó chúng nó vào tay ngươi.
11І двинули вони під Баал-Перазим, і побив їх там Давид, і промовив Давид: Порозносив Бог моїх ворогів моєю рукою, як розтїкаються води. Через це й дали назву тому місцеві: Баал-Перазим (Долина розносу.)
11Người Phi-li-tin kéo lên Ba-anh-Phê-rát-sim, rồi tại đó Đa-vít đánh chúng nó; đoạn, Đa-vít nói rằng: Đức Chúa Trời có dùng tay ta đã đánh phá các thù nghịch ta, như nước phá vỡ vậy; bởi cớ ấy người ta gọi chỗ đó là Ba-anh-Phê-rát-sim.
12І покинули вони там своїх богів, а Давид дав приказ, і попалили їх на огнї.
12Người Phi-li-tin bỏ các thần tượng mình tại đó; Đa-vít truyền thiêu nó trong lửa.
13І знов прийшли Филистії й розтаборились по долинї.
13Người Phi-li-tin lại bủa khắp trong trũng.
14І ще запитав Давид у Бога, й сказав йому Бог: Не йди просто на їх, одхились узбіч од їх і йди на їх від сторони грушевих дерев;
14Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời nữa; Đức Chúa Trời đáp với người rằng: Ngươi chớ đi lên theo chúng nó; hãy đi vòng chúng nó, rồi đến hãm đánh chúng nó tại nơi đối ngang cây dâu.
15І як почуєш шелест, наче хто йде по вершках дерев, тодї розпочинай битву, бо вийшов Бог поперед тебе, щоб розбити стан Филистійський.
15Vừa khi ngươi nghe tiếng bước đi trên ngọn cây dâu, bấy giờ ngươi sẽ kéo ra trận; vì Đức Chúa Trời ra trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.
16І вчинив Давид, як звелїв йому Бог, і побив Филистійське військо від Габаону до Газеру.
16Đa-vít làm y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn; họ đánh đuổi đạo quân Phi-li-tin từ Ga-ba-ôn cho đến Ghê-xe.
17І пронеслось імя Давидове по усїх краях, і Господь зробив його страшним для всїх народів.
17Danh của Đa-vít đồn ra trong khắp các nước; Đức Giê-hô-va khiến cho các dân tộc đều kính sợ Đa-vít.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.