1 Паралипоменон 12
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І цї так само прийшли до Давида в Секелаг, коли ще він ховався від Саула, Кисового сина, а були вони мужні й була поміч із них у битві.
1Trong khi Đa-vít tránh khỏi mặt Sau-lơ, con trai của Kích, thì có mấy người mạnh dạn đến cùng người, tại Xiếc-lạc giúp đỡ người trong cơn giặc.
2Узброєні були сагайдаком, правою й лївою рукою кидали каміннє й стріляли стрілами з лука, — з одноплемінників Саулових, із Беняминїїв:
2Chúng đều có tài giương cung, giỏi dùng dây gióng liệng đá, cầm cung bắn tên, hoặc bằng tay hữu hay là bằng tay tả; cả đều thuộc về dòng Sau-lơ, về chi phái Bên-gia-min. Nầy là tên họ:
3Визначнїйший Ахієзер, по йому Йоас, сини Шемаїні з Гиви; Езієл та Фелет, Азмаветові сини; Бераха та Егу з Анатоту;
3A-hi-ê-xe làm đầu, và Giô-ách, con trai của Sê-ma ở Ghi-bê-a, Giê-xi-ên và Phê-lết, con trai của Aùch-ma-vết; Bê-ra-ca, Giê-hu ở A-na-tốt;
4Ішмая Габаонїй, найдужчий зпоміж трийцяти й провідник трийцятьох; Еремія, Яхазиїл, Йоханан та Йозабад із Гедери;
4Gít-mai-gia ở Ga-ba-ôn, là kẻ mạnh dạn trong ba mươi người kia, và làm đầu họ; lại có Giê-rê-mi; Gia-ha-xi-ên; Giô-ha-nan; Giô-xa-bát ở Ghê-đê-ra;
5Елузай, Еримот, Беалїя, Шемарія, Сафатія Харитїй,
5Ê-lu-xai; Giê-ri-mốt; Bê-a-lia; Sê-ma-li-a; Sê-pha-ti-a ở Ha-rốp;
6Елкана, Ішшіяху, Азариїл, Йоезер та Йошавам, Кореї;
6Eân-ca-na, Di-si-gia, A-xa-rên, Giô-ê-xe, và Gia-sô-bê-am, người Cô-rê;
7І Йоела й Завадія, Ерохамові сини з Гедору.
7Giô-ê-la và Xê-ba-đia, con trai của Giê-rô-ham ở Ghê-đô.
8А й з Гадїїв перейшли до Давида в неприступне місце в пустинї люде мужні та войовничі, узброєні щитом та списом, видом із лиця як леви, а прудкі, як серни на горах.
8Trong chi phái Gát, có ó ững người tới cùng Đa-vít tại nơi đồn trong đồng vắng, vốn là kẻ mạnh mẽ, có tài chiến trận, cầm khiên, cầm giáo, diện mạo như sư tử, lanh lẹ như hoàng dương trên núi.
9Перший Езер, другий Обадія, третій Елїяб,
9Ê-xe làm đầu; Ô-ba-đia thứ nhì, Ê-li-áp thứ ba,
10Четвертий Мишманна, пятий Еремія,
10Mích-ma-nan thứ tư, Giê-rê-mi thứ năm,
11Шестий Атай, сьомий Елиєл,
11Aït-tai thứ sáu, Ê-li-ên thứ bảy,
12Осьмий Йоханан, девятий Елзавад,
12Giô-ha-nan thứ tám, Eân-xa-bát thứ chín,
13Десятий Еремія, одинайцятий Махбанай.
13Giê-rê-mi thứ mười, Mác-ba-nai thứ mười một,
14Вони з синів Гадових — гетьмани в війську: менчий над сотнею, а більший над тисячою.
14chúng đều là con cháu của Gát, và làm quan cai cơ binh; kẻ nhỏ cai một trăm người, kẻ lớn cai một ngàn người.
15Вони то переплили через Йордань першого місяця, коли він саме розливаєтся з своїх берегів, і порозганяли усїх, що жили по долинах на схід і захід сонця.
15Aáy là những kẻ đi qua sông Giô-đanh trong tháng giêng, lúc nước ngập hai bên bờ, đuổi các dân sự ở tại trũng hoặc về phía đông hay về phía tây.
16Прийшли так само й з синів Беняминових та Юдиних в твердиню до Давида.
16Lại có người thuộc về Bên-gia-min và Giu-đa cũng đi tới cùng Đa-vít trong đồn người.
17Давид вийшов їм назустріч і промовив до їх: Коли ви з миром прийшли до мене, щоб менї допомагати, то нехай буде моє серце одно з вашим серцем, а коли на те, щоб підступом видати мене ворогам моїм, — бо нема неправедностї в руках моїх, — то нехай Бог батьків наших бачить і судить.
17Đa-vít ra đón rước chúng, mà nói rằng: Nếu các ngươi đến cùng ta cách hòa bình để hùa giúp ta, thì lòng ta sẽ hiệp cùng các ngươi; ví bằng các ngươi thầm mưu lừa ta cho kẻ thù nghịch, nguyện Đức Chúa Trời của tổ phụ ta xem xét và đoán phạt; vì tay ta không có phạm điều lỗi nào.
18І ввійшов дух ув Амасая, що передував між трийцятьма, й він промовив: Ми твої, Давиде, й з тобою, сину Ессеїв; мир тобі й мир твоїм помічникам; тобі бо допомагає Бог твій. Тодї прийняв їх Давид і поставив їх на чолї війська.
18Khi ấy có A-ma-sai làm đầu trong ba mươi người ấy, được Thánh Linh cảm động, mà nói rằng: Hỡi Đa-vít, chúng tôi đều về ông! Hỡi con trai Y-sai, chúng tôi binh vị ông! Nguyện ông được bình yên, bình yên; nguyện kẻ giúp đỡ ông cũng được bình yên; bởi vì Đức Chúa Trời ông phò trợ ông! Đa-vít bèn nhận tiếp các người ấy, đặt làm tướng.
19І з поколїння Манассіїного попереходили декотрі до Давида, тодї як він ійшов з Филистіями на війну проти Саула, але не помагав їм, бо Филистійські князї, порадившись, відправили його, кажучи: Як він пристане до свого пана Саула, то це буде на наше безголовє.
19Cũng có mấy người thuộc về Mê-na-se đến theo Đa-vít khi người cùng quân Phi-li-tin đi giao chiến cùng Sau-lơ; song họ chẳng giúp đỡ quân Phi-li-tin, vì các quan trưởng Phi-li-tin bàn luận nhau rằng: Sợ e nó trở về cùng Sau-lơ, chủ nó, làm nguy cho đầu chúng ta chăng.
20А як він вертався в Секелаг, тодї пристали до його з Манассіїв: Аднах, Йозавад, Едіяєл, Михаїл, Йозавад, Елигу та Зилльтай, тисячники в Манассіїв.
20Khi người trở về Xiếc-lạc, có mấy người bởi Ma-na-se đến theo người, là Aùt-na, Giô-xa-bát, Ê-li-hu, và Xi-lê-thai, đều làm quan-cai ngàn quân trong chi phái Ma-na-se.
21І помагали вони Давидові проти ватаг, бо всї вони були хоробрі лицарі й стали (опісля) гетьманами в війську.
21Những kẻ nầy phò giúp Đa-vít đối địch với quân giặc cướp, bởi vì chúng đều là người mạnh dạn, và làm quan tướng đạo binh.
22Так день-у-день приходили до Давида на поміч йому, аж його військо стало великим, як військо Боже.
22Hằng ngày có người đến cùng Đa-vít đặng giúp đỡ người, cho đến khi thành đội quân lớn, như đội quân của Đức Chúa Trời.
23Оце число начальників військових, що прийшли були до Давида в Геброн, щоб оддати йому Саулове царство, по слову Господньому:
23Đây là số các quân lính đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, đặng làm cho nước Sau-lơ thuộc về người, theo như lời của Đức Giê-hô-va.
24Синів Юдиних, носячих щит та спис, було шість тисяч вісїмсот готових до війни;
24Trong con cháu Giu-đa có sáu ngàn tám trăm người đều cầm khiên, cầm giáo, sắm sửa tranh chiến.
25З синів Симеонових, завзятих у війнї лицарів, було сїм тисяч ще й сто;
25Bởi con cháu Si-mê-ôn, có bảy ngàn một trăm người mạnh dạn đều ra trận được.
26З синів Левіїних чотири тисячі шістьсот;
26Bởi con cháu Lê-vi, có bốn ngàn sáu trăm.
27І Йодай, князь із роду Аронового, а з ним три тисячі сїмсот;
27Giê-hô-gia-đa cai quản nhà A-rôn, và với người có ba ngàn bảy trăm người.
28І Садок, молодик сьміливий, і з роду його двайцять два князї;
28Lại có Xa-đốc, là kẻ trai trẻ mạnh dạn, và với người có hai mươi hai trưởng của nhà cha người.
29З синів Беняминових, племінників Саулових, три тисячі, — але ще багато з їх держалось Саулового дому;
29Về con cháu Bên-gia-min, anh em của Sau-lơ, được ba ngàn người; vì đến bấy giờ, phần lớn hơn chúng nó còn đang theo nhà Sau-lơ.
30З синів Ефраїмових двайцять тисяч вісїмсот сьміливих лицарів, людей славних у родах своїх;
30Về con cháu Eùp-ra-im, có được hai vạn tám trăm người, đều là người mạnh dạn, có danh tiếng trong nhà cha mình.
31З половини Манассіїного поколїння вісїмнайцять тисяч, що були покликані поіменно, щоб прийшли поставити Давида царем;
31Về nửa chi phái Mê-na-se, có một vạn tám ngàn người, ai nấy đều kể từng tên, đến đặng lập Đa-vít làm vua.
32З синів Іссахарових прибули люде розумні, котрі давали пораду, що коли випадало дїяти Ізраїлеві, — їх було двістї начальників, а всї брати їх слухали слів їх;
32Về con cháu Y-sa-ca, có những kẻ hiểu biết thì giờ, và việc dân Y-sơ-ra-ên nên làm; chúng có hai trăm trưởng tộc; còn những người anh em chúng cũng vâng lịnh chúng bàn.
33З поколїння Зебулонового готових до бою, узброєних усякою військовою зброєю, пятьдесять тисяч, однодумних в тому, щоб слухати приказу.
33Về Sa-bu-lôn, có năm vạn người hay bày trận, cầm các thứ binh khí dự bị đặng giao chiến, hàng ngũ chỉnh tề, có một lòng một dạ.
34З поколїння Нефталїєвого тисяч начальників, а з ними трийцять сїм тисяч з щитами та списами;
34Về Nép-ta-li, có một ngàn quan cai, với ba vạn bảy ngàn người cầm khiên cầm giáo theo mình.
35З поколїння Данового готових до війни двайцять вісїм тисяч шістьсот;
35Về Đan, có hai vạn tám ngàn sáu trăm người có tài dàn trận.
36Від Ассера, військових, узброєних до бою, сорок тисяч;
36Về A-se, có bốn vạn người hay kéo ra chinh chiến, và có tài dàn trận.
37Ізза Йорданї, від поколїння Рубенового, Гадового, й половини Манассіїного поколїння сто двайцять тисяч, з усякою військовою збруєю.
37Còn về Ru-bên, Gát, và về nửa chi phái Ma-na-se ở bên kia sông Giô-đanh, có mười hai vạn người cầm các thứ binh khí sẵn ra trận.
38Усї цї мужі, устроєні, прийшли в Геброн з щирим сердцем, щоб поставити Давида царем над усїм Ізраїлем. Та й усї Ізрайлитяне були однодушні, щоб поставити Давида царем.
38Những người nầy là lính chiến có tài bày trận, đều lấy lòng thành mà kéo đến Hếp-rôn đặng lập Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên; còn những người khác trong Y-sơ-ra-ên cũng đều một lòng một dạ muốn tôn Đa-vít làm vua.
39І перебули там у Давида три днї, їли й пили, бо брати їх наготували всього для їх;
39Chúng ở lại với vua Đa-vít ba ngày và ăn uống; vì anh em của chúng đã sắm sẵn cho.
40Та й ті, що були примежні до їх, аж до поколїння Іссахарового, Зебулонового та Нефталїєвого, привозили усю харч на ослах та верблюдах, і мулах та волах: борошно (муку), фиги та родзинки, й вино, й оливу, й силу товару та овець, бо була радість ув Ізраїлї.
40Còn những người ở miền lân cận hơn cho đến đất Y-sa-ca, Sa-bu-lôn, và Nép-ta-li đều đem chở bằng lừa, lạc đà, con la, và con bò, nào bánh mì, bột miến, trái vả, nho khô, rượu, dầu, cùng dẫn bò và chiên đến rất nhiều, bởi vì có sự vui vẻ nơi Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.