1 Паралипоменон
Chapter 26
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Паралипоменон 26

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Оце порядок воротарів: з Кореїв: Мешелемія Кореєнко, з потомків Асафових,
1Những ban thứ của người giữ cửa như sau nầy: về dòng Cô-rê có Mê-sê-lê-mia, con trai của Cô-rê, cháu của A-sáp.
2Сини Мешелеміїні: перворідень Захарія, другий Едияїл, третій Зебадїя, четвертий Ятниїл,
2Mê-sê-lê-mia có những con trai, là Xa-cha-ri, con trưởng; Giê-đi-a-ên thứ nhì, Xê-ba-đia thứ ba, Giát-ni-ên thứ tư,
3Пятий Елам, шестий Егоханан, семий Елїегознай.
3Ê-lam thứ năm, Giô-ha-nan thứ sáu, và Ê-li-ô-ê-nai thứ bảy.
4Сини Обед-Едомові: перворідень Шемаїя, другий Егозавад, третий Йоах, четвертий Сахар, пятий Натанаїл,
4Các con trai của Ô-bết-Ê-đôm là Sê-ma-gia con trưởng, Giê-hô-xa-bát thứ nhì, Giô-a thứ ba, Sa-ca thứ tư, Nê-ta-nên thứ năm,
5Шестий Аммиїл, семий Іссахар, восьмий Пеультай, через те що Бог благословив його.
5A-mi-ên thứ sáu, Y-sa-ca thứ bảy, và phê-u-lê-tai thứ tám; vì Đức Chúa Trời có ban phước cho Ô-bết-Ê-đôm.
6Від його сина Шемаїї народились так само сини, що були начальниками в свойму родові, бо вони були мужі сильні.
6Sê-ma-gia, con trai Ô-bết-Ê-đôm, cũng sanh những con trai, có quyền cai quản tông tộc mình; vì chúng đều là người mạnh dạn.
7Сини Шемаїні: Отні, Рефаїл, Обед та Елзавад, брати його, люде дужі, Елїя, Семахія (та Еваком).
7Các con trai của Sê-ma-gia là Oát-ni, Rê-pha-ên, Ô-bết, Eân-xa-bát, và anh em họ, là Ê-li-hu và Sê-ma-kia, đều là kẻ mạnh dạn.
8Усї вони з дїтей Обед-Едомових; вони й сини їх, і брати їх були люде пильні й до служби спосібні; їх було в Обед-Едома шістьдесять і два.
8Các người đó là con cháu của Ô-bết-Ê-đôm; họ với các con trai và anh em họ, đều là người mạnh dạn thạo chức việc mình, cộng được sáu mươi hai người thuộc về dòng Ô-bết-Ê-đôm.
9У Мешелемії було синів та братів, людей спосібних, вісїмнайцять.
9Mê-sê-lê-mia có những con trai và anh em, đều là người mạnh dạn, cộng được mười tám người.
10У Хоси, з синів Мераріїних, сини: Шимрі найвидатнїйший, — хоч він не був перворіднем, та батько поставив його головним;
10Hô-sa, thuộc trong dòng Mê-ra-ri, cũng có những con trai, là Sim-ri làm trưởng; dầu người không phải sanh ra đầu lòng, cha người lập người làm con trưởng;
11Другий Хелкія, третій Тевалїя, четвертий Захарія; усїх синів та братів в Хоси було тринайцять.
11Hinh-kia thứ nhì, Tê-ba-lia thứ ba, và Xa-cha-ri thứ tư. hết thảy con trai và anh của Hô-sa được mười ba người.
12Оце порядок воротарів по головах родин, здібних до служби вкупі з їх братами, щоб служити в домі Господньому.
12Các người ấy làm ban trưởng của những kẻ giữ cửa; họ theo ban thứ mà hầu việc trong đền của Đức Giê-hô-va, y như anh em mình vậy.
13І кинули вони жереби, як малий, так і великий, по родинах своїх на кожну браму.
13Chúng theo tông tộc mình mà bắt thăm về mỗi cửa, kẻ nhỏ như người lớn.
14І випав жереб від сходу на Шелемія. А на Захарію, його сина, розумного порадника, кинули жереб, і випав йому жереб на північ;
14Cái thăm về cửa đông trúng nhằm Sê-lê-mia. Đoạn, người ta bỏ thăm về cửa bắc, thăm ấy trúng nhằm Xa-cha-ri, con trai Sê-lê-mia, một mưu sĩ thông sáng.
15Обед-Едомові — на південь, а синам його — при коморах.
15Cái thăm về cửa nam trúng nhằm Ô-bết-Ê-đôm; còn các con trai người, canh giữ kho lương phạn.
16Шупимові та Хосї — на захід, коло брами Шаллехет, де шлях йде вгору та де сторожа проти сторожі.
16Súp-bim và Hô-sa bắt thăm được cửa tây, gần cửa Sa-lê-kết, nơi con đường đi dốc lên, phiên canh đối với nhau.
17На схід по шість левітів, на північ по чотири, на південь по чотири, а коло комор по два.
17Mỗi ngày cửa đông có sáu người Lê-vi, cửa bắc bốn người, cửa nam bốn người, và nơi kho lương phạn, mỗi cửa hai người.
18На захід коло притвора при шляху по чотири, а коло самого притвора по два.
18Tại Bạt-ba về phía tây cũng có kẻ canh giữ: trên con đường có bốn người, và tại chính Bạt-ba có hai người.
19Це порядок воротарів з синів Кореєвих та синів Мераріїних.
19Đó là ban thứ của những người giữ cửa, đều là con cháu Cô-rê và con cháu Mê-ra-ri.
20А левіти, брати їх, доглядали скарбів дому Божого та скарбниць із сьвященними річами.
20Trong người Lê-vi có A-hi-gia quản lý kho tàng của đền Đức Chúa Trời và kho tàng các vật thánh.
21Сини Лаєдана Герсоненка — від Лаєдана, голови родини, від Лаєдана Герсонового: Ехієл.
21Con cháu La-ê-đan, thuộc về dòng dõi Ghẹt-sôn, làm trưởng trong tông tộc của La-ê-đan, con cháu Ghẹt-sôn, là Giê-hi-ê-li.
22Сини Ехієлові: Зетам та брат його Йоїль доглядали скарбів Божого дому,
22Các con trai Giê-hi-ê-li là Xê-tham và Giô-ên, em người, được cắt làm quản lý kho tàng của đền Đức Giê-hô-va.
23Вкупі з потомками Амрамовими, Ізгаровими, Хевроновими та Озиїловими.
23Trong dòng Am-ram, dòng Dít-sê-ha, dòng Hếp-rôn, và dòng U-xi-ên,
24Шевуїл, син Гирсона Мойсеєнка, був головним доглядачем скарбниць.
24có Sê-bu-ên, con cháu Ghẹt-sôn, là con trai của Môi-se, làm quan cai quản kho tàng.
25У його брата Елиезера — син Рехавія; в його син Ісаїя; в його син Йорам; в його син Зихрій, а в сього син Шеломит.
25Lại có anh em người, là con cháu của Ê-li-ê-xe: Rê-ha-bia, con trai Ê-li-ê-xe; Ê-sai, con trai Rê-ha-bia; Giô-ram, con trai Ê-sai; Xiếc-ri, con trai Giô-ram, và Sê-lô-mít, con trai Xiếc-ri.
26Шеломит та брати його доглядали скарбниць із присьвяченим добром, що поприсьвячував царь Давид і голови родин, і тисячники, й сотники та воєводи.
26Sê-lô-mít nầy và anh em người đều quản lý các vật thánh mà vua Đa-vít, các trưởng tộc, quan tướng cai ngàn quân và cai trăm quân, cùng các tướng đạo binh đã biệt riêng ra thánh.
27З завойовань та з здобичі поприсьвячували на направу дому Господнього.
27Chúng biệt riêng ra thánh những của cải đã đoạt lấy khi chiến trận, đặng dùng xây sửa đền Đức Giê-hô-va.
28Усе, що присьвятив пророк Самуїл, і Саул Кисенко, й Абенір Ниренко, й Йоаб Саруєнко, все присьвячене було в руках в Шеломита та братів його.
28Lại các vật mà Sa-mu-ên, đấng tiên kiến Sau-lơ, con trai của Kích, Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, và Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, đã biệt riêng ra thánh, cùng các vật không cứ người nào đã biệt riêng ra thánh, đều ở dưới tay Sê-lô-mít và các anh em người quản lý.
29З Ізгарового роду: Хенанїя та сини його були настановлені на службу знадвірню в Ізрайлитян, за писарів та суддїв.
29Trong dòng Dít-sê-ha, có Kê-na-nia và các con trai người, được lập lên làm quan trưởng và quan xét, đặng cai quản các việc ngoài của Y-sơ-ra-ên.
30З Хевронового роду: Хашавія та брати його, люде відважні — тисяча сїмсот — мали догляд над Ізраїлем по цей бік Йорданї на захід, у всїляких справах Господнїх і по службі царській.
30Trong dòng Hếp-rôn có Ha-sa-bia và anh em người, đều là người mạnh dạn, số được một ngàn bảy trăm tên; họ quản lý dân Y-sơ-ra-ên bên kia sông Giô-đanh về phía tây, coi sóc công việc của Đức Giê-hô-va và hầu hạ vua.
31У Хевронїїв був Ерія головою в їх родах та поколїннях. Сорокового року Давидового царювання їх полїчено, й знайшлись між ними люде мужні в Язері Галаадському.
31Trong dòng Hếp-rôn có Giê-ri-gia làm trưởng. Đang năm thứ bốn mươi đời Đa-vít, người ta cai số dòng họ Hếp-rôn, tùy tông tộc của chúng, thấy giữa vòng chúng tại Gia-ê-xe trong xứ Ga-la-át, có những người mạnh dạn.
32І брати його, люде здібні — дві тисячі сїмсот — були головами родин. Їх настановив царь Давид над поколїннєм Рубеновим і Гадовим та половиною поколїння Манассіїного, у всїх справах Божих та справах царських.
32Các anh em của Giê-ri-gia, đều là tay mạnh dạn, số được hai ngàn bảy trăm người, làm trưởng tộc; vua Đa-vít lập chúng trên người Ru-bên, và người Gát, và trên nửa chi phái Mê-na-se, đặng cai trị các việc của Đức Chúa Trời và việc của vua.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.