1 Кроничь 26
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ятэ четеле ушиерилор. Дин кореиць: Мешелемия, фиул луй Коре, динтре фиий луй Асаф.
1Những ban thứ của người giữ cửa như sau nầy: về dòng Cô-rê có Mê-sê-lê-mia, con trai của Cô-rê, cháu của A-sáp.
2Фиий луй Мешелемия: Захария, ынтыюл нэскут; Иедиаел, ал дойля; Зебадия, ал трейля; Иатниел, ал патруля;
2Mê-sê-lê-mia có những con trai, là Xa-cha-ri, con trưởng; Giê-đi-a-ên thứ nhì, Xê-ba-đia thứ ba, Giát-ni-ên thứ tư,
3Елам, ал чинчиля; Иоханан, ал шаселя; Елиоенай, ал шаптеля.
3Ê-lam thứ năm, Giô-ha-nan thứ sáu, và Ê-li-ô-ê-nai thứ bảy.
4Фиий луй Обед-Едом: Шемая, ынтыюл нэскут; Иозабад, ал дойля; Иоах, ал трейля; Сакар, ал патруля; Нетанеел, ал чинчиля;
4Các con trai của Ô-bết-Ê-đôm là Sê-ma-gia con trưởng, Giê-hô-xa-bát thứ nhì, Giô-a thứ ba, Sa-ca thứ tư, Nê-ta-nên thứ năm,
5Амиел, ал шаселя; Исахар, ал шаптеля; Пеултай, ал оптуля; кэч Думнезеу ыл бинекувынтасе.
5A-mi-ên thứ sáu, Y-sa-ca thứ bảy, và phê-u-lê-tai thứ tám; vì Đức Chúa Trời có ban phước cho Ô-bết-Ê-đôm.
6Фиулуй сэу Шемая и с-ау нэскут фий, каре ау стэпынит ын каса татэлуй лор, кэч ерау оамень витежь.
6Sê-ma-gia, con trai Ô-bết-Ê-đôm, cũng sanh những con trai, có quyền cai quản tông tộc mình; vì chúng đều là người mạnh dạn.
7Фиий луй Шемая: Отни, Рефаел, Обед, Елзабад ши фраций сэй, оамень витежь, Елиху ши Семая.
7Các con trai của Sê-ma-gia là Oát-ni, Rê-pha-ên, Ô-bết, Eân-xa-bát, và anh em họ, là Ê-li-hu và Sê-ma-kia, đều là kẻ mạnh dạn.
8Тоць ачештя ерау фиий луй Обед-Едом, ей, фиий ши фраций лор; ерау оамень плинь де влагэ ши де путере пентру службэ, шайзечь ши дой де ай луй Обед-Едом.
8Các người đó là con cháu của Ô-bết-Ê-đôm; họ với các con trai và anh em họ, đều là người mạnh dạn thạo chức việc mình, cộng được sáu mươi hai người thuộc về dòng Ô-bết-Ê-đôm.
9Фиий ши фраций луй Мешелемия, оамень витежь, ерау ын нумэр де оптспрезече.
9Mê-sê-lê-mia có những con trai và anh em, đều là người mạnh dạn, cộng được mười tám người.
10Дин фиий луй Мерари: Хоса, каре авя ка фий пе: Шимри, кэпетения, пус кэпетение де татэл сэу, мэкар кэ ну ера ел ынтыюл нэскут;
10Hô-sa, thuộc trong dòng Mê-ra-ri, cũng có những con trai, là Sim-ri làm trưởng; dầu người không phải sanh ra đầu lòng, cha người lập người làm con trưởng;
11Хилкия, ал дойля; Тебалия, ал трейля; Захария, ал патруля. Тоць фиий ши фраций луй Хоса ерау ын нумэр де трейспрезече.
11Hinh-kia thứ nhì, Tê-ba-lia thứ ba, và Xa-cha-ri thứ tư. hết thảy con trai và anh của Hô-sa được mười ba người.
12Ачестор чете де ушиерь, кэпетениилор ачестор оамень ши фрацилор лор, ле-а фост ынкрединцатэ паза пентру служба Касей Домнулуй.
12Các người ấy làm ban trưởng của những kẻ giữ cửa; họ theo ban thứ mà hầu việc trong đền của Đức Giê-hô-va, y như anh em mình vậy.
13Ау трас ла сорць пентру фиекаре ушэ, мичь ши марь, дупэ каселе лор пэринтешть.
13Chúng theo tông tộc mình mà bắt thăm về mỗi cửa, kẻ nhỏ như người lớn.
14Сорцул а кэзут пе Шелемия пентру партя де рэсэрит. Ау трас ла сорць пентру фиул сэу Захария, каре ера ун сфетник ынцелепт, ши й-а кэзут ла сорць партя де мязэноапте.
14Cái thăm về cửa đông trúng nhằm Sê-lê-mia. Đoạn, người ta bỏ thăm về cửa bắc, thăm ấy trúng nhằm Xa-cha-ri, con trai Sê-lê-mia, một mưu sĩ thông sáng.
15Партя де мязэзи а кэзут луй Обед-Едом, яр каса магазиилор а кэзут фиилор сэй.
15Cái thăm về cửa nam trúng nhằm Ô-bết-Ê-đôm; còn các con trai người, canh giữ kho lương phạn.
16Партя де апус а кэзут луй Шупим ши луй Хоса, ку уша Шалекет, пе друмул каре суя сус: о стражэ ера ын фаца алтея.
16Súp-bim và Hô-sa bắt thăm được cửa tây, gần cửa Sa-lê-kết, nơi con đường đi dốc lên, phiên canh đối với nhau.
17Ла рэсэрит ерау шасе левиць; ла мязэноапте, патру пе зи; ла мязэзи, патру пе зи ши патру ла магазий, кыте дой ын доуэ локурь деосебите;
17Mỗi ngày cửa đông có sáu người Lê-vi, cửa bắc bốn người, cửa nam bốn người, và nơi kho lương phạn, mỗi cửa hai người.
18спре махала, ла апус, патру спре друм, дой спре махала.
18Tại Bạt-ba về phía tây cũng có kẻ canh giữ: trên con đường có bốn người, và tại chính Bạt-ba có hai người.
19Ачестя сунт четеле ушиерилор динтре фиий кореицилор ши динтре фиий луй Мерари.
19Đó là ban thứ của những người giữ cửa, đều là con cháu Cô-rê và con cháu Mê-ra-ri.
20Унул дин левиць, Ахия, авя грижа вистиериилор Касей луй Думнезеу ши вистиериилор лукрурилор сфинте.
20Trong người Lê-vi có A-hi-gia quản lý kho tàng của đền Đức Chúa Trời và kho tàng các vật thánh.
21Динтре фиий луй Лаедан, фиий гершоницилор ешиць дин Лаедан, кэпетенииле каселор пэринтешть але луй Лаедан, Гершонитул, ерау: Иехиели
21Con cháu La-ê-đan, thuộc về dòng dõi Ghẹt-sôn, làm trưởng trong tông tộc của La-ê-đan, con cháu Ghẹt-sôn, là Giê-hi-ê-li.
22ши фиий луй Иехиели, Зетам ши фрателе сэу Иоел, каре пэзяу вистиерииле Касей Домнулуй.
22Các con trai Giê-hi-ê-li là Xê-tham và Giô-ên, em người, được cắt làm quản lý kho tàng của đền Đức Giê-hô-va.
23Динтре амрамиць, ицехариць, хеброниць ши узиелиць,
23Trong dòng Am-ram, dòng Dít-sê-ha, dòng Hếp-rôn, và dòng U-xi-ên,
24ера Шебуел, фиул луй Гершом, фиул луй Мойсе, каре ынгрижя де вистиерий.
24có Sê-bu-ên, con cháu Ghẹt-sôn, là con trai của Môi-se, làm quan cai quản kho tàng.
25Динтре фраций луй, ешиць дин Елиезер, ал кэруй фиу а фост Рехабия, ал кэруй фиу а фост Исая, ал кэруй фиу а фост Иорам, ал кэруй фиу а фост Зикри, ал кэруй фиу а фост Шеломит,
25Lại có anh em người, là con cháu của Ê-li-ê-xe: Rê-ha-bia, con trai Ê-li-ê-xe; Ê-sai, con trai Rê-ha-bia; Giô-ram, con trai Ê-sai; Xiếc-ri, con trai Giô-ram, và Sê-lô-mít, con trai Xiếc-ri.
26ерау Шеломит ши фраций сэй, каре пэзяу тоате вистиерииле лукрурилор сфинте, пе каре ле ынкинасерэ ымпэратул Давид, капий каселор пэринтешть, кэпетенииле песте мий ши суте ши кэпетенииле оштирий – ле ынкинасерэ
26Sê-lô-mít nầy và anh em người đều quản lý các vật thánh mà vua Đa-vít, các trưởng tộc, quan tướng cai ngàn quân và cai trăm quân, cùng các tướng đạo binh đã biệt riêng ra thánh.
27дин прада луатэ ла рэзбой пентру ынтрецинеря Касей Домнулуй.
27Chúng biệt riêng ra thánh những của cải đã đoạt lấy khi chiến trận, đặng dùng xây sửa đền Đức Giê-hô-va.
28Тот че фусесе ынкинат де Самуел, вэзэторул, де Саул, фиул луй Кис, де Абнер, фиул луй Нер, де Иоаб, фиул Церуей, тоате лукруриле ынкинате ерау суб паза луй Шеломит ши а фрацилор сэй.
28Lại các vật mà Sa-mu-ên, đấng tiên kiến Sau-lơ, con trai của Kích, Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, và Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, đã biệt riêng ra thánh, cùng các vật không cứ người nào đã biệt riêng ra thánh, đều ở dưới tay Sê-lô-mít và các anh em người quản lý.
29Динтре ицехариць: Кенания ши фраций сэй ерау ынтребуинцаць пентру требуриле де афарэ, ка дрегэторь ши жудекэторь ын Исраел.
29Trong dòng Dít-sê-ha, có Kê-na-nia và các con trai người, được lập lên làm quan trưởng và quan xét, đặng cai quản các việc ngoài của Y-sơ-ra-ên.
30Динтре хеброниць: Хашабия ши фраций сэй, оамень витежь, ын нумэр де о мие шапте суте, авяу привегеря асупра луй Исраел, динкоаче де Йордан, ла апус, пентру тоате требуриле Домнулуй ши пентру служба ымпэратулуй.
30Trong dòng Hếp-rôn có Ha-sa-bia và anh em người, đều là người mạnh dạn, số được một ngàn bảy trăm tên; họ quản lý dân Y-sơ-ra-ên bên kia sông Giô-đanh về phía tây, coi sóc công việc của Đức Giê-hô-va và hầu hạ vua.
31Ын че привеште пе хеброниць, а кэрор кэпетение ера Иерия, с-ау фэкут ын ал патрузечеля ан ал домнией луй Давид черчетэрь ку привире ла ей, дупэ спицеле лор де ням ши дупэ каселе лор пэринтешть ши с-ау гэсит ынтре ей ла Иаезер, ын Галаад, оамень витежь.
31Trong dòng Hếp-rôn có Giê-ri-gia làm trưởng. Đang năm thứ bốn mươi đời Đa-vít, người ta cai số dòng họ Hếp-rôn, tùy tông tộc của chúng, thấy giữa vòng chúng tại Gia-ê-xe trong xứ Ga-la-át, có những người mạnh dạn.
32Фраций луй Иерия, оамень витежь, ерау ын нумэр де доуэ мий шапте суте капий де касе пэринтешть. Ымпэратул Давид й-а пус песте рубениць, песте гадиць ши песте жумэтатя семинцией луй Манасе, пентру тоате требуриле луй Думнезеу ши пентру требуриле ымпэратулуй.
32Các anh em của Giê-ri-gia, đều là tay mạnh dạn, số được hai ngàn bảy trăm người, làm trưởng tộc; vua Đa-vít lập chúng trên người Ru-bên, và người Gát, và trên nửa chi phái Mê-na-se, đặng cai trị các việc của Đức Chúa Trời và việc của vua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.