1 Кроничь
Chapter 7
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Кроничь 7

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фиий луй Исахар: Тола, Пуа, Иашуб ши Шимрон, патру.
1Con trai của Y-sa-ca là: Thô-la, Phu-a, Gia-súp, và Sim-rôn, bốn người.
2Фиий луй Тола: Узи, Рефая, Иериел, Иахмай, Ибсам ши Самуел, кэпетенииле каселор пэринцилор лор, ануме ай луй Тола, оамень витежь ын нямул лор; пе время луй Давид нумэрул лор ера де доуэзечь ши доуэ де мий шасе суте.
2Con trai của Thô-la là: U-xi, Rê-pha-gia, Giê-ri-ên, Giác-mai, Díp-sam, và Sa-mu-ên, đều là trưởng trong tông tộc Thô-la, và làm người anh hùng, mạnh dạn trong dòng dõi họ; về đời Đa-vít, số con cháu họ được hai vạn hai ngàn sáu trăm người.
3Фиул луй Узи: Израхия. Фиий луй Израхия: Микаел, Обадия, Иоел, Ишия, де тоць чинч кэпетений;
3Con trai của U-xi là Dít-ra-hia; con trai của Dít-ra-hia là Mi-ca-ên, O-ba-đia, Giô-ên, và Di-si-gia, cả cha con năm người, đều là trưởng tộc
4авяу ку ей, дупэ нямуриле лор, дупэ каселе пэринцилор лор, трейзечь ши шасе де мий де оамень, осташь ынармаць пентру рэзбой, кэч авяу мулте невесте ши фий.
4với họ có những đạo binh sẵn ra trận, cứ theo tông tộc và thế hệ của chúng, số được ba vạn sáu ngàn quân; bởi vì chúng có nhiều vợ và nhiều con.
5Фраций лор, дупэ тоате фамилииле луй Исахар, оамень витежь, ерау де тоць оптзечь ши шапте де мий скришь ын спицеле де ням.
5Lại anh em chúng trong dòng Y-sa-ca, là những người anh hùng, mạnh dạn, theo gia phổ, số được tám vạn bảy ngàn tên.
6Фиий луй Бениамин: Бела, Бекер ши Иедиаел, трей.
6Con trai của Bên-gia-min là Bê-la, Bê-ke, và Giê-đi-a-ên, ba người.
7Фиий луй Бела: Ецбон, Узи, Узиел, Иеримот ши Ири, чинч кэпетений але каселор пэринцилор лор, оамений витежь ши скришь ын спицеле де ням ын нумэр де доуэзечь ши доуэ де мий трейзечь ши патру.
7con trai của Bê-la là Eùt-bôn, U-xi, U-xi-ên, Giê-ri-mốt, và Y-ri, năm người; thảy đều là trưởng tộc, người mạnh dạn; số con cháu họ, theo gia phổ, được hai vạn hai ngàn ba mươi bốn người.
8Фиий луй Бекер: Земира, Иоаш, Елиезер, Елиоенай, Омри, Иеремот, Абия, Анатот ши Аламет; тоць ачештя ерау фий ай луй Бекер
8Con trai của Bê-ke là Xê-mi-ra, Giô-ách, Ê-li-ê-se, Ê-li-ô-ê-nai, Oâm-ri, Giê-rê-mốt, A-bi-gia, A-na-tốt, và A-lê-mết. Những kẻ ấy là con trai Bê-ke,
9ши скришь ын спицеле де ням, дупэ нямуриле лор, дрепт кэпетений але каселор пэринцилор лор, оамень витежь, ын нумэр де доуэзечь де мий доуэ суте.
9họ đều là trưởng tộc, và người mạnh dạn; số con cháu họ, theo gia phổ của chúng, được hai vạn hai trăm người.
10Фиул луй Иедиаел: Билхан. Фиий луй Билхан: Иеуш, Бениамин, Ехуд, Кенаана, Зетан, Тарсис ши Ахишахар;
10Con trai của Giê-đi-a-ên là Binh-han; con trai của Binh-han là Giê-úc, Bên-gia-min, Ê-hút, Kê-na-na, Xê-than, Ta-rê-si, và A-hi-sa-ha.
11тоць ачештя ерау фий ай луй Иедиаел, кэпетений але каселор пэринцилор лор, оамень витежь, ын нумэр де шаптеспрезече мий доуэ суте, ын старе сэ поарте армеле ши сэ мяргэ ла рэзбой.
11Những kẻ nầy là con trai của Giê-đi-a-ên, đều là trưởng tộc, vốn người mạnh dạn; trong con cháu chúng kẻ được ra trận, số là một vạn bảy ngàn hai trăm người.
12Шупим ши Хупим, фиий луй Ир; Хушим, фиул луй Ахер.
12Lại có Súp-bim và Hốp-bim, con trai của Y-rơ; Hu-sim con trai của A-he.
13Фиий луй Нефтали: Иахциел, Гуни, Иецер ши Шалум, фиий Билхей.
13Con trai của Nép-ta-li là Gia-si-ên, Gu-ni, Gie-xe, và Sa-lum, đều là con của bà Bi-la.
14Фиий луй Манасе: Асриел, пе каре л-а нэскут циитоаря са сириянэ; еа а нэскут пе Макир, татэл луй Галаад.
14Con trai của Ma-na-se là Aùch-ri-ên, mà hầu A-ram của người sanh; nàng cũng sanh Ma-ki, là tổ phụ của Ga-la-át.
15Макир а луат де невастэ пе сора луй Хупим ши Шупим. Нумеле сурорий луй ера Маака. Нумеле челуй де ал дойля фиу ера Целофхад; ши Целофхад а авут фете.
15Ma-ki cưới em gái của Hốp-kim và Súp-bim, tên là Ma-a-ca mà làm vợ. Tên của con thứ là Xê-lô-phát; Xê-lô-phát sanh ra mấy con gái.
16Маака, неваста луй Макир, а нэскут ун фиу ши й-а пус нумеле Переш; нумеле фрателуй сэу ера Шереш ши фиий сэй ерау Улам ши Рекем.
16Ma-a-ca, vợ của Ma-ki, sanh được một đứa con trai, đặt tên là Phê-rết; tên của người em là Sê-rết. Sê-rết sanh ra U-lam và Ra-kem.
17Фиул луй Улам: Бедан. Ачештя сунт фиий луй Галаад, фиул луй Макир, фиул луй Манасе.
17Con trai của U-lam là Bê-đan. Aáy là con trai của Ga-la-át, cháu của Ma-ki, chắt của Ma-na-se.
18Сорэ-са Хамолекет а нэскут пе Ишход, пе Абиезер ши пе Махла.
18Em gái của Ga-la-át, là Ha-mô-lê-kết, sanh Y-sốt, A-bi-ê-xe, và Mác-la.
19Фиий луй Шемида ерау: Ахиан, Сихем, Лики ши Аниам.
19Con trai của Sê-mi-đa là A-hi-an, Sê-kem, Li-khi, và A-ni-am.
20Фиий луй Ефраим: Шутелах; Беред, фиул сэу; Тахат, фиул сэу; Елеада, фиул сэу; Тахат, фиул сэу;
20Con trai của Eùp-ra-im là Su-tê-la; con trai của Su-tê-la là Bê-re, con trai của Bê-re là Ta-hát, con trai của Ta-hát là Ê-lê-a-đa, con trai của Ê-lê-a-đa là Ta-hát,
21Забад, фиул сэу; Шутелах, фиул сэу; Езер ши Елеад. Оамений дин Гат, нэскуць ын царэ, й-ау оморыт, пентру кэ се коборысерэ сэ ле я турмеле.
21con trai của Ta-hát là Xa-bát, con trai của Xa-bát là Su-tê-la, Ê-xe, và Ê-lê-át; chúng nó bị người đất Gát giết, vì có xuống Gát đặng cướp súc vật của họ.
22Ефраим, татэл лор, с-а желит мултэ време, ши фраций сэй ау венит сэ-л мынгые.
22Eùp-ra-im, cha chúng nó, để tang lâu ngày, và anh em người đều tới an ủi người.
23Апой а интрат ла невастэ-са, ши еа а зэмислит ши а нэскут ун фиу; ел й-а пус нумеле Берия, пентру кэ ненорочиря ера ын касэ.
23Đoạn, người ăn ở cùng vợ mình, nàng có thai, sanh được một đứa trai, đặt tên là Bê-ri-a, vì nhà người đã bị tai họa.
24А авут ка фийкэ пе Шеера, каре а зидит Бет-Хоронул де Жос ши Бет-Хоронул де Сус ши пе Узен-Шеера.
24Con gái người là Sê-ê-ra; nàng xây Bết-Hô-rôn trên và dưới, cùng U-xên-Sê-ê-ra.
25Рефах, фиул сэу, ши Решеф; Телах, фиул сэу; Тахан, фиул сэу.
25Lại người sanh Rê-pha; Rê-pha sanh Rê-sép và Tê-la; Tê-la sanh Ta-han;
26Лаедан, фиул сэу; Амихуд, фиул сэу; Елишама, фиул сэу;
26Ta-han sanh La-ê-đan; La-ê-đan sanh Am-mi-hút; Am-mi-hút sanh Ê-li-sa-ma;
27Нун, фиул сэу; Иосуа, фиул сэу.
27Ê-li-sa-ma sanh Nun; và Nun sanh Giô-suê.
28Ей авяу ын стэпынире ши ка локуинцэ Бетелул ку сателе луй; ла рэсэрит: Нааранул; ла апус: Гезерул ку сателе луй, Сихемул ку сателе луй, пынэ ла Газа ку сателе ей.
28Sản nghiệp và nơi ở của chúng là Bê-tên và các hương thôn nó; về phía đông là Na-a-ran, và về phía tây là Ghê-xe với các hương thôn nó; lại có Si-chem và các hương thôn nó cho đến Ga-xa và các hương thôn nó.
29Фиий луй Манасе стэпыняу Бет-Шеанул ку сателе луй, Таанакул ку сателе луй, Мегидоул ку сателе луй, Дорул ку сателе луй. Ын ачесте четэць ау локуит фиий луй Иосиф, фиул луй Исраел.
29Gần bờ cõi chi phái Ma-na-se có Bết-Sê-an và các hương thôn nó, Ta-nác và các hương thôn nó, Mê-ghi-đô và các hương thôn nó. Đô-rơ và các hương thôn nó. Con cháu Giô-sép, con trai Y-sơ-ra-ên, đều ở tại những chỗ ấy.
30Фиий луй Ашер: Имна, Ишва, Ишви ши Берия, ши Серах, сора лор.
30Con trai của A-se là Dim-na, Dích-và, Dích-vi, Bê-ri-a và Sê-ra, là em gái chúng nó.
31Фиий луй Берия: Ебер ши Малкиел.
31Con trai của Bê-ri-a là Hê-be và Manh-ki-ên; Manh-ki-ên là tổ phụ của Biếc-xa-vít.
32Малкиел а фост татэл луй Бирзавит. Ши Ебер а нэскут пе Иафлет, пе Шомер ши пе Хотам, ши пе сора лор Шуа.
32Hê-be sanh Giáp-phơ-lết, Sô-mê, Hô-tham, và Su-a, là em gái của chúng nó.
33Фиий луй Иафлет: Пасак, Бимхал ши Ашват. Ачештя сунт фиий луй Иафлет.
33Con trai của Giát-phơ-lết là Pha-sác, Bim-hanh, và A-vát. Đó là những con trai của Giáp-phơ-lết.
34Фиий луй Шамер: Ахи, Рохега, Хуба ши Арам.
34Con trai của Sê-me là A-hi, Rô-hê-ga, Hu-ba, và A-ram.
35Фиий луй Хелем, фрателе сэу: Цофах, Имна, Шелеш ши Амал.
35Con trai của Hê-lem, anh em Sê-me, là Xô-pha, Dim-na, Sê-lết, và A-manh.
36Фиий луй Цофах: Суах, Харнефер, Шуал, Бери, Имра,
36Con trai của Xô-pha là Su-a, Hạt-nê-phê, Su-anh, Bê-ri, Dim-ra,
37Бецер, Ход, Шама, Шилша, Итран ши Беера.
37Bết-se, Hốt, Sa-ma, Sinh-sa, Dít-ran, và Bê-ê-ra.
38Фиий луй Иетер: Иефуне, Писпа ши Ара.
38Con trai của Giê-the là Giê-phu-nê, Phít-ba, và A-ra.
39Фиий луй Ула: Арах, Ханиел ши Риция.
39Con trai của U-la là A-ra, Ha-ni-ên, và Ri-xi-a.
40Тоць ачештя ерау фиий луй Ашер, кэпетенииле каселор пэринцилор лор, оамень алешь ши витежь, кэпетенииле домнилор, скришь ын нумэр де доуэзечь ши шасе де мий де оамень ын старе сэ поарте армеле ши сэ мяргэ ла рэзбой.
40Những kẻ ấy đều là con cháu của A-se, làm trưởng tộc, vốn là tinh binh và mạnh dạn, đứng đầu các quan tướng. Các người trong chúng hay chinh chiến, theo gia phổ, số được hai vạn sáu ngàn tên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.