1 Кроничь
Chapter 22
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Кроничь 22

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ши Давид а зис: „Аич сэ фие Каса Домнулуй Думнезеу ши аич сэ фие алтарул ардерилор-де-тот пентру Исраел.”
1Đa-vít bèn nói: Aáy đây là đền của Giê-hô-va Đức Chúa Trời, đây là bàn thờ về của lễ thiêu của Y-sơ-ra-ên.
2Давид а стрынс пе стрэиний дин цара луй Исраел ши а ынсэрчинат пе чоплиторий де пятрэ сэ прегэтяскэ петре чоплите пентру зидиря Касей луй Думнезеу.
2Đa-vít truyền lịnh nhóm các người ngoại bang ở trong xứ Y-sơ-ra-ên; rồi người khiến thợ đục đá, đặng làm những đá đục, hầu cất cái đền của Đức Chúa Trời.
3А прегэтит ши фер дин белшуг пентру куеле де ла арипиле ушилор ши пентру скоабе, арамэ атыт де мултэ, ынкыт ну путяу с-о нумере
3Đa-vít cũng dự bị nhiều sắt, đặng làm đinh cánh cửa và mấu cửa, cùng nhiều đồng không thể cân được,
4ши лемне де чедру фэрэ нумэр, кэч сидониений ши тириений адусесерэ луй Давид лемне де чедру дин белшуг.
4và gỗ bá hương vô số; vì dân Si-đôn và dân Ty-rơ chở rất nhiều gỗ bá hương đến cho vua Đa-vít.
5Давид зичя: „Фиул меу Соломон есте тынэр ши плэпынд ши каса каре ва фи зидитэ Домнулуй требуе сэ фие де маре файмэ ши славэ ын тоате цэриле, де ачея вряу сэ-й прегэтеск челе де требуинцэ пентру зидиря ей.” Ши Давид а фэкут марь прегэтирь ынаинте де моарте.
5Đa-vít nói rằng: Sa-lô-môn, con trai ta, hãy còn thơ ấu và non nớt, mà cái đền sẽ cất cho Đức Giê-hô-va phải rất nguy nga, có danh tiếng rực rỡ trong các nước; vì vậy, ta sẽ dự bị đồ cần dùng cho nó. Thế thì, Đa-vít dự bị rất nhiều đồ trước khi người qua đời.
6Давид а кемат пе фиул сэу Соломон ши й-а порунчит сэ зидяскэ о касэ Домнулуй Думнезеулуй луй Исраел.
6Bấy giờ, Đa-vít gọi Sa-lô-môn, con trai mình, truyền dặn người cất một cái đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
7Давид а зис луй Соломон: „Фиул меу, авям де гынд сэ зидеск о касэ Нумелуй Домнулуй Думнезеулуй меу.
7Đa-vít nói với Sa-lô-môn rằng: Hỡi con, ta có ý muốn xây cất một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta;
8Дар кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел: ‘Ту ай вэрсат мулт сынӂе ши ай фэкут марь рэзбоае, де ачея ну вей зиди о касэ Нумелуй Меу, кэч ай вэрсат ынаинтя Мя мулт сынӂе пе пэмынт.
8nhưng có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: ngươi đã đổ huyết ra nhiều, đánh những giặc lớn lao; vậy vì ngươi đã đổ huyết ra nhiều trên đất tại trước mặt ta, nên ngươi sẽ chẳng cất đền cho danh ta.
9Ятэ кэ ци се ва наште ун фиу, каре ва фи ун ом ал одихней ши кэруя ый вой да одихнэ, избэвинду-л дин мына тутурор врэжмашилор луй де жур ымпрежур, кэч нумеле луй ва фи Соломон, ши вой адуче песте Исраел пачя ши лиништя ын тимпул веций луй.
9Kìa, con trai mà ngươi sẽ sanh ra, nó sẽ là người thái bình; ta sẽ ban bình an cho nó; các thù nghịch ở bốn phía nó sẽ chẳng khuấy rối nó; vì tên nó sẽ là Sa-lô-môn; trong đời nó ta sẽ ban sự thái bình an tịnh cho Y-sơ-ra-ên.
10Ел ва зиди о касэ Нумелуй Меу. Ел Ымь ва фи фиу ши Еу ый вой фи Татэ ши вой ынтэри пе вечие скаунул де домние ал ымпэрэцией луй ын Исраел.’
10Nó sẽ cất một cái đền cho danh ta; nó sẽ làm con trai ta, ta sẽ làm cha nó; và ta sẽ lập ngôi nước nó trên Y-sơ-ra-ên được bền vững đời đời.
11Акум, фиуле, Домнул сэ фие ку тине ка сэ пропэшешть ши сэ зидешть Каса Домнулуй Думнезеулуй тэу, кум а спус Ел деспре тине!
11Bây giờ, hỡi con trai ta, nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng con và làm cho con được hanh thông; con sẽ cất cái đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời con, theo như lời Ngài đã phán về việc con.
12Нумай сэ-ць дя Домнул ынцелепчуне ши причепере ши сэ те факэ сэ домнешть песте Исраел ын пэзиря Леӂий Домнулуй Думнезеулуй тэу!
12Nguyện Đức Giê-hô-va ban cho con sự khôn ngoan thông sáng, khiến cho con cai trị trên Y-sơ-ra-ên, để con gìn giữ luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời con.
13Атунч вей пропэши, дакэ вей кэута сэ ымплинешть леӂиле ши порунчиле пе каре ле-а дат луй Мойсе Домнул пентру Исраел. Ынтэреште-те ши ымбэрбэтязэ-те, ну те теме ши ну те ынспэймынта.
13Nếu con cẩn thận làm theo các luật pháp và mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se truyền cho Y-sơ-ra-ên, thì con sẽ được hanh thông. Khá vững lòng bền chí; chớ sợ sệt, chớ kinh hãi chi.
14Ятэ, прин стрэдуинцеле меле, ам прегэтит пентру Каса Домнулуй о сутэ де мий де таланць де аур, ун милион де таланць де арӂинт ши о мулциме де арамэ ши де фер каре ну се поате кынтэри, кэч есте фоарте мулт; ам прегэтит, де асеменя, лемне ши петре ши вей май адэуга ши ту.
14Nay ta đã chịu hoạn nạn mà sắm sửa cho đền của Đức Giê-hô-va mười vạn ta lâng vàng, một trăm vạn ta lâng bạc; còn đồng và sắt thì không thể cân được, vì nó nhiều quá; ta lại dự bị gỗ và đá; và con cũng sẽ thêm vào đó.
15Ту ай ла тине ун маре нумэр де лукрэторь, чоплиторь де пятрэ ши тымпларь, ши оамень ындемынатичь ын тот фелул де лукрэрь.
15Vả lại, con có nhiều nhân công thợ đục đá, thợ hồ, thợ mộc, đủ người thạo về các thứ công việc;
16Аурул, арӂинтул, арама ши ферул сунт фэрэ нумэр. Скоалэ-те дар ши лукрязэ ши Домнул сэ фие ку тине.”
16vàng, bạc, đồng, sắt, thì vô-số. Hãy chổi dậy làm, Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng con.
17Давид а порунчит тутурор кэпетениилор луй Исраел сэ винэ ын ажутор фиулуй сэу Соломон, зикынд:
17Đa-vít cũng truyền dặn các quan trưởng của Y-sơ-ra-ên giúp đỡ Sa-lô-môn, con trai người, mà rằng:
18„Домнул Думнезеул востру ну есте оаре ку вой ши ну в-а дат Ел одихнэ дин тоате пэрциле? Кэч а дат ын мыниле меле пе локуиторий цэрий ши цара есте супусэ ынаинтя Домнулуй ши ынаинтя попорулуй Сэу.
18Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi há chẳng ở cùng các ngươi sao? Ngài há chẳng ban cho các ngươi được bình an bốn phía sao? Vì Ngài đã phó dân của xứ vào tay ta, và xứ đã suy phục trước mặt Đức Giê-hô-va, và trước mặt dân sự Ngài.
19Пунеци-вэ акум инима ши суфлетул сэ кауте пе Домнул Думнезеул востру; скулаци-вэ ши зидиць Сфынтул Локаш ал Домнулуй Думнезеу, ка сэ адучець кивотул легэмынтулуй Домнулуй ши унелтеле ынкинате луй Думнезеу ын каса каре ва фи зидитэ Нумелуй Домнулуй.”
19Vậy bây giờ, hãy hết lòng hết ý tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; hãy chổi dậy, xây cất đền thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời, để rước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va và các khí dụng của đền thánh Đức Chúa Trời vào trong nhà toan cất cho danh của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.