1 Кроничь 16
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ че ау адус кивотул луй Думнезеу, л-ау пус ын мижлокул кортулуй пе каре-л ынтинсесе Давид пентру ел ши ау адус ынаинтя луй Думнезеу ардерь-де-тот ши жертфе де мулцумире.
1Chúng thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về, để trong trại của Đa-vít đã dựng lên cho nó; đoạn dâng những của lễ thiêu và của lễ bình an tại trước mặt Đức Chúa Trời.
2Кынд а испрэвит Давид де адус ардериле-де-тот ши жертфеле де мулцумире, а бинекувынтат попорул ын Нумеле Домнулуй.
2Khi Đa-vít đã dâng của lễ thiêu và của lễ bình an xong, bèn nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho dân sự;
3Апой а ымпэрцит тутурор челор дин Исраел, бэрбаць ши фемей, фиекэруя, кыте о пыне, о букатэ де карне ши о туртэ де стафиде.
3đoạn phân phát cho hết thảy người Y-sơ-ra-ên, cả nam và nữ, mỗi người một ổ bánh, một miếng thịt, và một cái bánh nho khô.
4А дат левицилор сарчина сэ факэ служба ынаинтя кивотулуй Домнулуй, сэ кеме, сэ лауде ши сэ слэвяскэ пе Домнул Думнезеул луй Исраел.
4Người lập mấy người Lê-vi hầu việc trước hòm của Đức Giê-hô-va, ngợi khen, cảm tạ, và ca tụng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên:
5Ачештя ерау: Асаф, кэпетения, Захария, ал дойля дупэ ел, Иеиел, Шемирамот, Иехиел, Матития, Елиаб, Беная, Обед-Едом ши Иеиел. Ей авяу инструменте де музикэ, алэуте ши харпе ши Асаф суна дин цимбале.
5A-sáp làm chánh, Xa-cha-ri làm phó, rồi thì Giê-i-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giê-hi-ên, Ma-ti-thia, Ê-li-áp, Bê-na-gia, Ô-bết-Ê-đôm, và Giê-i-ên, đều cầm nhạc khí, đàn cầm và đàn sắt; còn A-sáp nổi chập chỏa vang lên.
6Преоций Беная ши Иахазиел сунау мереу дин трымбице ынаинтя кивотулуй легэмынтулуй луй Думнезеу.
6Bê-na-gia và thầy tế lễ Gia-ha-xi-ên đều hằng thổi kèn ở trước hòm giao ước của Đức Chúa Trời.
7Ын зиуа ачея, Давид а ынсэрчинат пентру ынтыяшь датэ пе Асаф ши фраций сэй сэ вестяскэ лауделе Домнулуй.
7Trong ngày đó, Đa-vít trao nơi tay A-sáp và anh em người bài hát nầy, đặng ngợi khen Đức Giê-hô-va:
8Лэудаць пе Домнул, кемаць Нумеле Луй, фачець куноскуте принтре попоаре фаптеле Луй ыналте!
8Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va cầu khẩn danh Ngài, Và đồn công việc Ngài ra giữa các dân tộc!
9Кынтаць, кынтаць ын чинстя Луй! Ворбиць деспре тоате минуниле Луй!
9Hãy ca hát cho Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Suy gẫm về các công việc mầu của Ngài.
10Фэлици-вэ ку Нумеле Луй чел сфынт! Сэ се букуре инима челор че каутэ пе Домнул!
10Hãy lấy danh thánh Ngài làm vinh; Phàm ai tìm cầu Đức Giê-hô-va, khá vui lòng!
11Кэутаць пе Домнул ши сприжинул Луй, кэутаць некурмат Фаца Луй!
11Phải tìm cầu Đức Giê-hô-va và sức mạnh Ngài, Phải tìm mặt Ngài luôn luôn.
12Адучеци-вэ аминте де минуниле пе каре ле-а фэкут, де минуниле Луй ши де жудекэциле ростите де гура Луй,
12Hỡi dòng dõi của Y-sơ-ra-ên, là đầy tớ Ngài, Hỡi con cháu của Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
13вой, сэмынца луй Исраел, робул Сэу, копиий луй Иаков, алеший Луй!
13Hãy nhớ lại công việc mầu của Ngài đã làm, Những phép lạ Ngài, và lời xét đoán của miệng Ngài.
14Домнул есте Думнезеул ностру; жудекэциле Луй се ымплинеск пе тот пэмынтул.
14Ngài vốn là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta; Sự xét đoán Ngài làm ra khắp thế gian.
15Адучеци-вэ аминте тотдяуна де легэмынтул Сэу, де фэгэдуинцеле Луй, фэкуте пентру о мие де нямурь де оамень,
15Khá nhớ đời đời sự giao ước Ngài, Và mạng lịnh Ngài đã định cho ngàn đời,
16де легэмынтул пе каре л-а фэкут ку Авраам ши де журэмынтул пе каре л-а фэкут луй Исаак;
16Tức giao ước, Ngài đã lập cùng Aùp-ra-ham, Và lời thề Ngài đã thề cùng Y-sác;
17Ел л-а фэкут о леӂе пентру Иаков, ун легэмынт вешник пентру Исраел,
17Lại quyết định cho Gia-cốp làm điều lệ, Cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
18зикынд: „Ыць вой да цара Канаанулуй ка моштенире каре в-а кэзут ла ымпэрцялэ.”
18Rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần cơ nghiệp ngươi.
19Ей ерау пуцинь ла нумэр атунч, фоарте пуцинь ла нумэр, ши стрэинь ын цара ачея.
19Khi ấy các ngươi chỉ một số ít người, Hèn mọn, và làm khách trong xứ;
20Ши мерӂяу де ла ун ням ла алтул ши де ла о ымпэрэцие ла ун алт попор,
20Trảy từ dân nầy qua dân kia, Từ nước nầy đến nước khác.
21дар Ел н-а ынгэдуит нимэнуй сэ-й асупряскэ ши а педепсит ымпэраць дин причина лор,
21Ngài không cho ai hà hiếp chúng, Ngài trách phạt các vua vì cớ họ,
22зикынд: „Ну вэ атинӂець де унший Мей, ши ну фачець ничун рэу пророчилор мей!”
22Mà rằng: Chớ đụng đến những kẻ chịu xức dầu ta, Đừng làm hại cho các tiên tri ta.
23Кынтаць Домнулуй, тоць локуиторий пэмынтулуй! Вестиць дин зи ын зи мынтуиря Луй;
23Hỡi người khắp thế gian, khá hát ngợi khen Đức Giê-hô-va; Ngày ngày hãy tỏ ra sự chửng cứu của Ngài!
24повестиць принтре нямурь слава Луй, принтре тоате попоареле минуниле Луй!
24Trong các nước hãy thuật sự vinh hiển của Ngài; Tại muôn dân khá kể những công việc mầu của Ngài.
25Кэч Домнул есте маре ши фоарте вредник де лаудэ, Ел есте де темут май пресус де тоць думнезеий,
25Vì Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng ngợi khen, Đáng kính sợ hơn các thần.
26кэч тоць думнезеий попоарелор сунт идоль, дар Домнул а фэкут черуриле.
26Vì các thần của những dân tộc vốn là hình tượng; Còn Đức Giê-hô-va dựng nên các từng trời.
27Мэреция ши стрэлучиря сунт ынаинтя Фецей Луй, тэрия ши букурия сунт ын локашул Луй.
27ỳ trước mặt Ngài có sự vinh hiển, oai nghi; Tại nơi Ngài ngự có quyền năng và sự vui vẻ,
28Фамилий де попоаре, даць Домнулуй, даць Домнулуй славэ ши чинсте!
28Hỡi các dòng của muôn dân, Khá tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển và quyền năng;
29Даць Домнулуй славэ пентру Нумеле Луй! Адучець дарурь ши вениць ынаинтя Луй, ынкинаци-вэ ынаинтя Домнулуй ку подоабе сфинте.
29Khá tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển xứng đáng danh Ngài, Đem lễ vật đến trước mặt Ngài; hãy mặc lấy trang sức thánh khiết mà thờ lạy Đức Giê-hô-va.
30Тремураць ынаинтя Луй, тоць локуиторий пэмынтулуй! Кэч лумя есте ынтэритэ ши ну се клатинэ.
30Hỡi khắp thiên hạ, khá run sợ trước mặt Ngài. Thế giới cũng được vững bền, không sao lay động.
31Сэ се букуре черуриле ши сэ се веселяскэ пэмынтул! Сэ се спунэ принтре нямурь кэ Домнул ымпэрэцеште!
31Các từng trời hãy vui mừng, trái đất khá hỉ lạc; Còn trong các nước người ta đáng nói: Đức Giê-hô-va quản trị!
32Сэ урле маря ку тот че есте ын еа! Кымпия сэ се веселяскэ ымпреунэ ку тот че есте пе еа!
32Biển và mọi vật ở trong phải dội tiếng lớn lên; Đồng nội và vạn vật trong nó đều khá vui vẻ!
33Сэ киуе копачий дин пэдуре ынаинтя Домнулуй! Кэч Ел вине сэ жудече пэмынтул.
33Bấy giờ các cây cối trong rừng sẽ hát mừng rỡ trước mặt Đức Giê-hô-va; Vì Ngài đến đặng xét đoán thế gian.
34Лэудаць пе Домнул, кэч есте бун, кэч ындураря Луй цине ын вяк!
34Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là nhân từ; Sự thương xót Ngài còn đến đời đời.
35Зичець: „Мынтуеште-не, Думнезеул мынтуирий, стрынӂе-не ши скоате-не дин мижлокул нямурилор, ка сэ лэудэм Нумеле Тэу чел сфынт ши сэ не пунем слава ын а Те лэуда!
35Hãy nói: Hỡi Đức Chúa Trời, Đấng chửng cứu chúng tôi! xin hãy cứu rỗi chúng tôi, Hiệp chúng tôi lại, và giải thoát khỏi các nước, Để chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, Và nhờ sự ngợi khen Chúa mà lấy làm được vinh.
36Бинекувынтат сэ фие Домнул Думнезеул луй Исраел, дин вешничие ын вешничие!” Ши тот попорул а зис: „Амин” ши лэуда пе Домнул!
36Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. Từ đời đời cho đến đời đời! Cả dân sự đều đáp rằng: A-men! và ngợi khen Đức Giê-hô-va.
37Давид а лэсат аколо, ынаинтя кивотулуй легэмынтулуй Домнулуй, пе Асаф ши пе фраций луй, ка сэ служяскэ некурмат ынаинтя кивотулуй, ымплининду-шь датория зи де зи.
37Vậy, Đa-vít đặt A-sáp và anh em người tại đó, trước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, hầu cho mỗi ngày phục sự luôn luôn ở trước hòm, làm việc ngày nào theo ngày nấy.
38А лэсат пе Обед-Едом ши пе Хоса ку фраций лор, ын нумэр де шайзечь ши опт, пе Обед-Едом, фиул луй Иедутун, ши пе Хоса, ка ушиерь.
38Cũng đặt Ô-bết-Ê-đôm và anh em người làm kẻ giữ cửa, số được sáu mươi tám người, và Ô-bết-Ê-đôm, con trai của Giê-đu-thun, cùng Hô-sa;
39А пус пе преотул Цадок ши пе преоць, фраций сэй, ынаинтя локашулуй Домнулуй, пе ынэлцимя дин Габаон,
39lại đặt thầy tế lễ cả Xa-đốc và anh em người, là những thầy tế lễ ở trước đền tạm của Đức Giê-hô-va, tại nơi cao trong Ga-ba-ôn,
40ка сэ адукэ некурмат Домнулуй ардерь-де-тот, диминяца ши сяра, пе алтарул ардерилор-де-тот ши сэ ымплиняскэ тот че есте скрис ын Леӂя Домнулуй, порунчитэ луй Исраел де Домнул.
40đặng sớm mai và chiều hằng dâng những của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, tại trên bàn thờ của lễ thiêu, tùy theo các điều chép trong luật pháp của Đức Giê-hô-va, mà Ngài đã truyền dạy cho Y-sơ-ra-ên;
41Ку ей ерау Хеман ши Иедутун, ши чейлалць каре фусесерэ алешь ши нумиць пе нуме ка сэ лауде пе Домнул, кэч ындураря Луй цине ын вяк.
41với chúng có đặt Hê-man, Giê-đu-thun, và những người đã được chọn khác, gọi từng danh, đặng ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì sự thương xót Ngài còn đến đời đời;
42Ку ей ерау Хеман ши Иедутун, каре авяу трымбице ши цимбале пентру чей че сунау дин еле ши инструменте пентру кынтэрь ын чинстя луй Думнезеу. Фиий луй Иедутун ерау ушиерь.
42còn Hê-man và Giê-đu-thun cầm những kèn và chập chỏa để làm nó vang dầy lên, cùng các nhạc khí dùng về bài ca hát của Đức Chúa Trời; các con trai của Giê-đu-thun thì đứng tại nơi cửa.
43Тот попорул с-а дус фиекаре ла каса луй ши Давид с-а ынторс сэ-шь бинекувынтезе каса.
43Cả dân sự đều đi, mỗi người trở về nhà mình; còn Đa-vít trở về đặng chúc phước cho nhà người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.