1 Кроничь
Chapter 14
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Кроничь 14

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хирам, ымпэратул Тирулуй, а тримис соль луй Давид ши лемн де чедру ши чоплиторь де пятрэ ши тымпларь, сэ-й зидяскэ о касэ.
1Hi-ram, vua Ty-rơ, sai sứ giả đến Đa-vít, cùng gởi gỗ bá hương, thợ hồ, thợ mộc, đặng cất cho người một cái cung.
2Давид а куноскут кэ Домнул ыл ынтэря ка ымпэрат ал луй Исраел ши кэ ымпэрэция луй с-а ынэлцат фоарте мулт дин причина попорулуй Сэу Исраел.
2Đa-vít nhìn biết rằng Đức Giê-hô-va đã vững lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên; vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, nước người được hưng vượng thêm.
3Давид а май луат невесте ши ла Иерусалим ши а май нэскут фий ши фийче.
3Tại Giê-ru-sa-lem, Đa-vít lại còn lấy vợ khác, và sanh những con trai con gái.
4Ятэ нумеле челор че и с-ау нэскут ла Иерусалим; Шамуа, Шобаб, Натан, Соломон,
4Nầy là tên các con cái người sanh tại Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-háp, Na-than, Sa-lô-môn,
5Ибхар, Елишуа, Елфелет,
5Gi-ba, Ê-li-sua, Eân-bê-lết,
6Нога, Нефег, Иафиа,
6Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,
7Елишама, Беелиада ши Елифелет.
7Ê-li-sa-ma, Bê-ên-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.
8Филистений ау аузит кэ Давид фусесе унс ымпэрат песте тот Исраелул ши с-ау суит ку тоций сэ-л кауте. Давид а фост ынштиинцат де ачест лукру ши ле-а ешит ынаинте.
8Khi dân Phi-li-tin hay rằng Đa-vít đã được xức dầu làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy người Phi-li-tin đều đi lên đặng tìm người; Đa-vít hay đều đó, bèn đi ra đón chúng nó.
9Филистений ау венит ши с-ау рэспындит ын валя рефаимицилор.
9Vả dân Phi-li-tin đã loán đến, tràn ra trong trũng Rê-pha-im.
10Давид а ынтребат пе Думнезеу зикынд: „Сэ мэ суй ымпотрива филистенилор, ши ый вей да ын мыниле меле?” Ши Домнул й-а зис: „Суе-те ши-й вой да ын мыниле тале.”
10Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời rằng: Tôi phải đi lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Chúa sẽ phó chúng nó vào tay tôi chăng? Đức Giê-hô-va đáp lời cùng người rằng: Hãy đi lên, ta sẽ phó chúng nó vào tay ngươi.
11С-ау суит ла Баал-Перацим, унде Давид й-а бэтут. Апой а зис: „Думнезеу а рисипит пе врэжмаший мей прин мына мя ка пе ниште апе каре се скург.” Де ачея с-а дат локулуй ачестуя нумеле Баал-Перацим.
11Người Phi-li-tin kéo lên Ba-anh-Phê-rát-sim, rồi tại đó Đa-vít đánh chúng nó; đoạn, Đa-vít nói rằng: Đức Chúa Trời có dùng tay ta đã đánh phá các thù nghịch ta, như nước phá vỡ vậy; bởi cớ ấy người ta gọi chỗ đó là Ba-anh-Phê-rát-sim.
12Ей шь-ау лэсат аколо думнезеий, каре ау фост аршь ын фок, дупэ порунка луй Давид.
12Người Phi-li-tin bỏ các thần tượng mình tại đó; Đa-vít truyền thiêu nó trong lửa.
13Филистений с-ау рэспындит дин ноу ын вале.
13Người Phi-li-tin lại bủa khắp trong trũng.
14Давид а ынтребат ярэшь пе Думнезеу. Ши Думнезеу й-а зис: „Сэ ну те суй дупэ ей; ынтоарче-те де ла ей ши мерӂь асупра лор прин фаца дузилор.
14Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời nữa; Đức Chúa Trời đáp với người rằng: Ngươi chớ đi lên theo chúng nó; hãy đi vòng chúng nó, rồi đến hãm đánh chúng nó tại nơi đối ngang cây dâu.
15Кынд вей аузи ун вует де пашь ын вырфуриле дузилор, атунч сэ ешь ла луптэ, кэч Думнезеу мерӂе ынаинтя та, ка сэ батэ оастя филистенилор.”
15Vừa khi ngươi nghe tiếng bước đi trên ngọn cây dâu, bấy giờ ngươi sẽ kéo ra trận; vì Đức Chúa Trời ra trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.
16Давид а фэкут кум ый порунчисе Думнезеу, ши оастя филистенилор а фост бэтутэ де ла Габаон пынэ ла Гезер.
16Đa-vít làm y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn; họ đánh đuổi đạo quân Phi-li-tin từ Ga-ba-ôn cho đến Ghê-xe.
17Файма луй Давид с-а рэспындит ын тоатэ цара ши Домнул л-а фэкут де темут пентру тоате нямуриле.
17Danh của Đa-vít đồn ra trong khắp các nước; Đức Giê-hô-va khiến cho các dân tộc đều kính sợ Đa-vít.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.