1 Кроничь
Chapter 10
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Кроничь 10

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Филистений с-ау луптат ку Исраел, ши оамений луй Исраел ау луат-о ла фугэ ынаинтя филистенилор ши ау кэзут морць пе мунтеле Гилбоа.
1Vả, dân Phi-li-tin tranh chiến với Y-sơ-ra-ên. Dân Y-sơ-ra-ên chạy trốn khỏi trước mặt dân Phi-li-tin, có nhiều người bị thương chết trên núi Ghinh-bô-a.
2Филистений ау урмэрит пе Саул ши пе фиий луй ши ау учис пе Ионатан, Абинадаб ши Малки-Шуа, фиий луй Саул.
2Dân Phi-li-tin đuổi theo kịp Sau-lơ và các con trai người, đánh giết các con trai ấy, là Giô-na-than, A-bi-na-đáp, và Manh-ki-sua.
3Ынвэлмэшяла луптей а принс ши пе Саул; аркаший л-ау ажунс ши л-ау рэнит.
3Cơn giặc rất kịch liệt, làm cho Sau-lơ thiệt cực khổ; khi lính cầm cung kịp đến người bèn bắn người bị thương.
4Саул а зис атунч челуй че-й дучя армеле: „Скоате-ць сабия ши стрэпунӂе-мэ ку еа, ка ну кумва сэ винэ ачешть нетэяць ымпрежур сэ мэ батжокоряскэ.” Чел че-й дучя армеле н-а воит, кэч се темя. Ши Саул шь-а луат сабия ши с-а арункат ын еа.
4Sau-lơ bảo kẻ vác binh khí hầu mình rằng: Ngươi hãy tuốt gươm của ngươi và đâm giết ta, kẻo kẻ chẳng chịu cắt bì kia đến sỉ nhục ta. Song kẻ vác binh khí người không khứng vâng mạng, vì lấy làm sợ hãi. Sau-lơ bèn cầm lấy gươm mình cúi thúc vào ngực.
5Чел че дучя армеле луй Саул, вэзынду-л морт, с-а арункат ши ел ын сабия луй ши а мурит.
5Khi kẻ vác binh khí thấy Sau-lơ chết rồi, thì cũng lấy gươm cúi thúc vào ngực mình luôn.
6Астфел ау перит Саул ши чей трей фий ай луй, ши тоатэ каса луй а перит ын ачелашь тимп.
6Vậy, Sau-lơ, ba con trai người, và cả nhà người đều đồng nhau chết.
7Тоць бэрбаций луй Исраел каре ерау ын вале, вэзынд фуга ши вэзынд кэ Саул ши фиий луй ау мурит, шь-ау пэрэсит четэциле ши ау фуӂит ши ей. Ши филистений ау венит ши с-ау ашезат аколо.
7Khi dân Y-sơ-ra-ên ở trong đồng bằng thấy đạo binh chạy trốn, Sau-lơ cùng các con trai người đã chết rồi, thì bỏ thành mình mà trốn đi; dân Phi-li-tin đến ở trong các thành ấy.
8А доуа зи, филистений ау венит сэ жефуяскэ морций ши ау гэсит пе Саул ши пе фиий луй кэзуць пе мунтеле Гилбоа.
8Ngày hôm sau, dân Phi-li-tin đến bóc lột những kẻ tử trận, thấy Sau-lơ và các con trai người ngã chết trên núi Ghinh-bô-a.
9Л-ау жефуит ши й-ау луат капул ши армеле. Апой ау тримис сэ дя де штире прин тоатэ цара филистенилор, идолилор лор ши попорулуй.
9Chúng bóc lột thây Sau-lơ, chém đầu người, cất lấy binh khí người, rồi sai kẻ đi khắp xứ Phi-li-tin, để báo tin cho các thần tượng và dân sự.
10Ау пус армеле луй Саул ын каса думнезеулуй лор ши й-ау атырнат цяста капулуй ын темплул луй Дагон.
10Chúng để binh khí của người tại trong miễu các thần của chúng nó, còn đầu người thì đóng đinh treo trong chùa Đa-gôn.
11Кынд ау аузит тоць локуиторий дин Иабесул дин Галаад тот че ау фэкут филистений луй Саул,
11Khi dân cư Gia-be ở Ga-la-át nghe những điều dân Phi-li-tin đã làm cho Sau-lơ,
12с-ау скулат тоць оамений витежь, ау луат трупул луй Саул ши трупуриле фиилор луй ши ле-ау дус ла Иабес. Ле-ау ынгропат оаселе суб стежар, ла Иабес, ши ау постит шапте зиле.
12thì những người mạnh dạn đều chổi dậy đi lên cướp lấy xác vua Sau-lơ và xác các con trai người, đem về Gia-be, chôn hài cốt của họ dưới cây thông tại Gia-be, đoạn kiêng ăn bảy ngày.
13Саул а мурит пентру кэ с-а фэкут виноват де фэрэделеӂе фацэ де Домнул, ал кэруй кувынт ну л-а пэзит, ши пентру кэ а ынтребат ши а черут сфатул челор че кямэ морций.
13Aáy vậy, vua Sau-lơ chết, vì tội lỗi mình đã phạm cùng Đức Giê-hô-va, và vì chẳng có vâng theo mạng lịnh của Ngài; lại vì đã cầu hỏi bà bóng,
14Н-а ынтребат пе Домнул, де ачея Домнул л-а оморыт, ши ымпэрэция а дат-о луй Давид, фиул луй Исай.
14chẳng có cầu hỏi Đức Giê-hô-va; vậy, vì cớ ấy Ngài giết người, dời nước người cho về Đa-vít, con trai Y-sai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.