1 Кроничь 4
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фиий луй Иуда: Перец, Хецрон, Карми, Хур ши Шобал.
1Con trai của Giu-đa là Phê-rết, Hết-rôn, Cạt-mi, Hu-rơ và Sô-banh.
2Реая, фиул луй Шобал, а нэскут пе Иахат; Иахат а нэскут пе Ахумай ши Лахад. Ачестя сунт фамилииле цореатицилор.
2Rê-a-gia, con trai Sô-banh sanh Gia-hát; Gia-hát sanh A-hu-mai và La-hát. Aáy là các họ hàng của dân Xô-ra-tít.
3Ятэ урмаший татэлуй луй Етам: Изреел, Ишма ши Идбаш; нумеле сурорий лор ера Хацелелпони.
3Đây là con cháu của A-bi-Ê-tam: Gít-rê-ên, Dít-ma và Di-ba; em gái họ là Ha-sê-lê-bô-ni.
4Пенуел ера татэл луй Гедор, яр Езер, татэл луй Хуша. Ачештя сунт фиий луй Хур, ынтыюл нэскут ал Ефратей, татэл луй Бетлеем.
4Lại có Phê-nu-ên, là tổ phụ của Ghê-đô, và Ê-xe, tổ phụ của Hu-sa. Aáy là con cháu của Hu-rơ, con trưởng nam của Eùp-ra-ta, tổ phụ của Bết-lê-hem.
5Ашхур, татэл луй Текоа, а авут доуэ невесте: Хелея ши Наара.
5A-su-rơ, tổ phụ của Thê-cô-a, lấy hai vợ là Hê-lê-a và Na-a-ra.
6Наара й-а нэскут пе Ахузам, пе Хефер, пе Темени ши пе Ахаштари: ачештя сунт фиий Наарей.
6Na-a-ra sanh A-hu-xam, Hê-phe, Thê-mê-ni, và A-hách-tha-ri.
7Фиий Хелеей: Церет, Цохар ши Етнан.
7Aáy là các con trai của Na-a-ra. Con trai của Hê-lê-a là Xê-rết, Xô-ha, và Eát-nan.
8Коц а нэскут пе Ануб ши Хацобеба ши фамилииле луй Ахархел, фиул луй Харум.
8Ha-cốt sanh A-núp, Hát-xô-bê-ba, và dòng A-ha-hên, con Ha-rum.
9Иаебец ера май ку вазэ декыт фраций сэй; мама са й-а пус нумеле Иаебец, зикынд: „Пентру кэ л-ам нэскут ку дурере.”
9Gia-bê được tôn trọng hơn anh em mình; mẹ người đặt tên là Gia-bê, vì nói rằng: Ta sanh nó trong sự đau đớn.
10Иаебец а кемат пе Думнезеул луй Исраел ши а зис: „Дакэ мэ вей бинекувынта ши-мь вей ынтинде хотареле, дакэ мына Та ва фи ку мине ши дакэ мэ вей фери де ненорочире, аша ынкыт сэ ну фиу ын суферинцэ!…” Ши Думнезеу й-а дат че черусе.
10Gia-bê khấn nguyện với Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên rằng: Chớ chi Chúa ban phước cho tôi, mở bờ cõi tôi rộng lớn; nguyện tay Chúa phù giúp tôi, giữ tôi được khỏi sự dữ, hầu cho tôi chẳng buồn rầu! Đức Chúa Trời bèn ban cho y như sự người cầu nguyện.
11Келуб, фрателе луй Шуха, а нэскут пе Мекир, каре а фост татэл луй Ештон.
11Kê-lúp, anh em của Su-ha, sanh Mê-hia, tổ phụ của Ê-tôn.
12Ештон а нэскут каса луй Рафа, Пасеах ши Текина, татэл четэций луй Нахаш. Ачештя сунт бэрбаций де ла Река.
12Ê-tôn sanh nhà Ra-pha, Pha-sê-a, và Tê-hi-na, tổ tiên của dân thành Na-hách. Aáy là những người Rê-ca.
13Фиий луй Кеназ: Отниел ши Серая. Фиул луй Отниел: Хатат.
13Con trai của Kê-na là Oát-ni-ên và Sê-ra-gia. Con trai của Oát-ni-ên là Ha-thát.
14Меонотай а нэскут пе Офра. Серая а нэскут пе Иоаб, татэл вэий лукрэторилор, кэч ерау лукрэторь.
14Mê-ô-nô-thai sanh Oùp-ra; Sê-ra-gia sanh Giô-áp, tổ phụ của các người ở trũng thợ mộc, vì họ đều là thợ mộc.
15Фиий луй Калеб, фиул луй Иефуне: Иру, Ела ши Наам, ши фиий луй Ела ши Кеназ.
15Các con trai của Ca-lép, cháu của Giê-phu-nê, là Y-ru, Ê-la, và Na-am, cùng những con trai của Ê-la và Kê-na.
16Фиий луй Иехалелеел: Зиф, Зифа, Тирия ши Асареел.
16Con trai của Giê-ha-lê-le là Xíp, Xi-pha, Thi-ria, và A-sa-rên.
17Фиий луй Езра: Иетер, Меред, Ефер ши Иалон. Неваста луй Меред а нэскут пе Мириам, пе Шамай ши пе Ишбах, татэл луй Ештемоа.
17Con trai của E-xơ-ra là Giê-the, Mê-rết, Ê-phe, và Gia-lôn. Vợ của Mê-rết sanh Mi-ri-am, Sa-mai, và Dít-bác, tổ phụ của Eách-tê-mô-a.
18Невастэ-са, иудейка, а нэскут пе Иеред, татэл луй Гедор, пе Ебер, татэл луй Соко, ши пе Иекутиел, татэл луй Заноах. Ачештя сунт фиий Битией, фата луй Фараон, пе каре а луат-о Меред де невастэ.
18Vợ người là dân Giu-đa, sanh Giê-rệt, tổ phụ của Ghê-đô, Hê-be, tổ phụ của Sô-cô, và Giê-cu-ti-ên, tổ phụ của Xa-nô-a. Aáy là con cháu của Bi-thia, con gái của Pha-ra-ôn, mà Mê-rết cưới lấy.
19Фиий невестей луй Ходия, сора луй Нахам: татэл луй Кехила, Гармитул, ши Ештемоа, Маакатитул.
19Con trai của vợ Hô-đia, chị em Na-ham, là cha của Kê-hi-la, người Gạc-mít, và Eách-tê-mô-a, người Ma-ca-thít.
20Фиий луй Симон: Амнон, Рина, Бен-Ханан ши Тилон. Фиий луй Ишей: Зохет ши Бен-Зохет.
20Con trai của Si-môn là Am-nôn, Ri-na, Bên-Ha-nan, và Ti-lôn. Con trai của Di-si là Xô-hết và Bên-Xô-hết.
21Фиий луй Шела, фиул луй Иуда: Ер, татэл луй Лека, Лаеда, татэл луй Мареша, ши фамилииле касей унде се лукрязэ пынза, дин каса луй Ашбея,
21Con cháu Sê-la, con trai Giu-đa, là Ê-rơ, tổ phụ của Lê-ca, La-ê-đa, tổ phụ của Ma-rê-sa, và các họ hàng về dòng dõi Aùch-bê-a, là kẻ dệt vải gai mịn;
22ши Иоким, ши оамений луй Козеба, ши Иоас, ши Сараф, каре ау стэпынит асупра Моабулуй, ши Иашуби-Лехем. Ачесте лукрурь сунт векь.
22lại có Giô-kim, và những người Cô-xê-ba, Giô-ách, và Sa-ráp, là người cai trị đất Mô-áp, cùng Gia-su-bi-Lê-chem. Aáy là điều cổ tích.
23Ей ерау оларь ши локуяу ын ливезь ши ын лунчь; локуяу аколо лынгэ ымпэрат ши лукрау пентру ел.
23Những người nầy là thợ gốm, ở tại Nê-ta-im, và Ghê-đê-ra; chúng ở gần vua mà làm công việc người.
24Фиий луй Симеон: Немуел, Иамин, Иариб, Зерах, Саул.
24Con trai của Si-mê-ôn là Nê-mu-ên, Gia-min, Gia-ríp, Xê-ra, Sau-lơ;
25Фиул луй Саул: Шалум, Мибсам, фиул сэу; Мишма, фиул сэу.
25Sa-lum, con trai của Sau-lơ, Míp-sam, con trai của Sa-lum, và Mích-ma, con trai của Míp-sam.
26Фиий луй Мишма: Хамуел, фиул сэу; Закур, фиул сэу; Шимей, фиул сэу.
26Con trai của Mích-ma là Ham-mu-ên, con trai của Ham-mu-ên là Xa-cu, con trai của Xa-cu là Si-mê-i.
27Шимей а авут шайспрезече фий ши шасе фийче. Фраций сэй н-ау авут мулць фий. Ши тоате фамилииле лор ну с-ау ынмулцит атыт кыт фиий луй Иуда.
27Còn Si-mê-i có mười sáu con trai và sáu con gái; song anh em người không đông con; cả họ hàng chúng sánh với số người Giu-đa thì kém.
28Ей локуяу ла Беер-Шеба, ла Молада, ла Хацар-Шуал,
28Chúng ở tại Bê-e-Sê-ba, tại Mô-la-đa, tại Ha-xa-Sua,
29ла Билха, ла Ецем, ла Толад,
29tại Bi-la, tại Ê-xem, và tại Tô-lát;
30ла Бетуел, ла Хорма, ла Циклаг,
30lại ở tại Bê-tu-ên, Họt-ma, và Xiếc-lác;
31ла Бет-Маркабот, ла Хацар-Сусим, ла Бет-Бирей ши ла Шаараим. Ачестя ау фост четэциле лор пынэ ла домния луй Давид
31ở tại Bết-Ma-ca-bốt, Hát-sa-Su-sim, Bết-Bi-rê, và tại Sa-a-ra-im. Aáy là các thành của chúng cho đến đời vua Đa-vít.
32ши сателе лор. Ей май авяу ши Етам, Аин, Римон, Токен ши Ашан, чинч четэць,
32Chúng cũng có năm hương thôn, là Ê-tam, A-in, Rim-môn, Tô-ken, và A-san,
33ши тоате сателе дин ымпрежуримиле ачестор четэць, пынэ ла Баал. Ятэ локуинцеле лор ши спица нямулуй лор:
33cùng các thôn ấp bốn phía của các hương thôn nầy cho đến Ba-anh. Aáy là chỗ ở và gia phổ của chúng.
34Мешобаб; Иамлек; Иоша, фиул луй Амация;
34Lại, Mê-sô-báp, Giam-léc, Giô-sa, con trai của A-ma-xia;
35Иоел; Иеху, фиул луй Иошибия, фиул луй Серая, фиул луй Асиел;
35Giô-ên và Giê-hu, là con trai Giô-xơ-bia, cháu Sê-ra-gia, chắt A-si-ên;
36Елиоенай; Иаакоба; Иешохая; Асая; Адиел; Иесимиел; Беная;
36lại có Ê-li-ô-ê-nai, Gia-cô-ba, Giê-sô-hai-gia, A-sa-gia, A-đi-ên, Giê-si-mi-ên, Bê-na-gia,
37Зиза, фиул луй Шифей, фиул луй Алон, фиул луй Иедая, фиул луй Шимри, фиул луй Шемая.
37Xi-xa, con trai của Si-phi, cháu của A-lôn, chắt của Giê-đa-gia, chít của Sim-ri, là con trai của Sê-ma-gia.
38Ачештя, нумиць пе нуме, ерау домнь ын фамилииле лор, ши каселе лор пэринтешть ау крескут мулт.
38Những người kể từng tên nầy là trưởng tộc trong họ mình, tông tộc chúng thì thêm lên rất nhiều.
39Ей с-ау дус ынспре Гедор пынэ ла рэсэритул вэий, сэ кауте пэшуне пентру турмеле лор.
39Chúng sang qua Ghê-đô, đến bên phía đông của trũng, để kiếm đồng cỏ cho đoàn súc vật mình.
40Ау гэсит пэшунь грасе ши буне ши о царэ ынтинсэ, лиништитэ ши пашникэ, фииндкэ чей че о локуяу май ынаинте се коборау дин Хам.
40Chúng bèn thấy đồng cỏ tươi tốt; còn đất thì rộng rãi, yên lặng và bình an; khi trước dòng dõi Cham ở đó.
41Оамений ачештя, скришь пе нуме, ау венит пе время луй Езекия, ымпэратул луй Иуда; ау сфэрымат кортуриле лор ши пе маониць, каре се афлау аколо, й-ау нимичит ку десэвыршире пынэ ын зиуа де азь ши с-ау ашезат ын локул лор, кэч аколо ерау пэшунь пентру турмеле лор.
41Những người đã kể tên trước đây, trong đời Ê-xê-chia, vua nước Giu-đa, kéo đến đánh các trại quân của chúng, và những người Ma-ô-nít ở đó, tuyệt hết họ, chiếm lấy đất, và ở thay vào cho đến ngày nay; bởi vì tại đó có đồng cỏ để nuôi bầy súc vật của họ.
42Ши динтре фиий луй Симеон с-ау дус ла мунтеле Сеир ын нумэр де чинч суте де оамень. Авяу ын фрунте пе Пелатия, Неария, Рефая ши Узиел, фиий луй Ишей.
42Trong dòng Si-mê-ôn có năm trăm người tiến đến núi Sê-i-rơ; các quan-cai họ là Phê-la-tia, Nê-a-ria, Rê-pha-gia, và U-xi-ên; ấy là các con trai của Di-si.
43Ау бэтут рэмэшица де амалечиць каре скэпасе ку вяцэ ши с-ау ашезат аколо пынэ ын зиуа де азь.
43Chúng đánh người A-ma-léc còn sót lại, rồi ở đó cho đến ngày nay.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.