1 Кроничь
Chapter 20
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Кроничь 20

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын анул урмэтор, пе время кынд порняу ымпэраций ла рэзбой, Иоаб а порнит, ын фрунтя уней путерниче оштирь, сэ пустияскэ цара фиилор луй Амон ши сэ ымпресоаре Раба. Дар Давид а рэмас ла Иерусалим. Иоаб а бэтут Раба ши а нимичит-о.
1Qua năm mới, lúc các vua thường ra đánh giặc, Giô-áp cầm đội binh kéo ra phá hoang xứ dân Am-môn; người đến vây thành Ráp-ba; còn Đa-vít ở tại Giê-ru-sa-lem. Giô-áp hãm đánh Ráp-ba, và phá hủy nó.
2Давид а луат кунуна де пе капул ымпэратулуй ей ши а гэсит-о ын греутате де ун талант де аур: ера ымподобитэ ку петре скумпе. Ау пус-о пе капул луй Давид, каре а луат о маре прадэ дин четате.
2Đa-vít lấy mão triều thiên của vua dân Am-môn khỏi đầu người, cân được một ta lâng vàng, và ở trên có những ngọc báu; bèn lấy mão triều thiên ấy đội trên đầu Đa-vít; lại từ trong thành người lấy ra rất nhiều của cướp.
3А скос афарэ пе локуиторь ши й-а тэят ын букэць ку ферэстрае, ку секурь ши ку топоаре; тот аша а фэкут тутурор четэцилор фиилор луй Амон. Давид с-а ынторс ла Иерусалим ку тот попорул.
3Còn dân sự ở trong thành, người đem ra mà cắt xẻ ra hoặc bằng cưa, hoặc bằng bừa sắt, hay là bằng rìu. Đa-vít làm như vậy cho các thành của dân Am-môn. Đoạn, Đa-vít và cả quân lính đều trở về Giê-ru-sa-lem.
4Дупэ ачея, а авут лок о бэтэлие ла Гезер ку филистений. Атунч, Сибекай, Хушатитул, а учис пе Сипай, унул дин копиий луй Рафа. Ши филистений ау фост смериць.
4Sau việc đó, xảy có chinh chiến với dân Phi-li-tin tại Ghê-xe. Khi ấy Si-bê-cai, người Hu-sa-tít, đánh giết Síp-bai, vốn thuộc trong dòng kẻ giềnh giàng; chúng bèn bị suy phục.
5А май фост о бэтэлие ку филистений. Ши Елханан, фиул луй Иаир, а учис пе фрателе луй Голиат, Лахми дин Гат, каре авя о сулицэ ал кэрей мынер ера ка ун сул де цесут.
5Lại còn giặc giã với dân Phi-li-tin nữa; Eân-ha-nan, con trai của Giai-rơ, đánh giết Lác-mi, em của Gô-li-át, người Gát; cái cán giáo người lớn như cây trục của thợ dệt.
6А май фост о бэтэлие ла Гат. Аколо а фост ун ом де статурэ ыналтэ, каре авя шасе деӂете ла фиекаре мынэ ши ла фиекаре пичор, доуэзечь ши патру де тоате, ши каре се трэӂя ши ел дин Рафа.
6Lại còn một trận đánh nữa tại Gát; ở đó có một người tướng tá lớn cao, có mỗi tay sáu ngón và mỗi chân sáu ngón, hết thảy là hai mươi bốn ngón; hắn cũng thuộc về dòng giềnh giàng.
7Ел а батжокорит пе Исраел, ши Ионатан, фиул луй Шимея, фрателе луй Давид, л-а учис.
7Hắn sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai của Si-mê-a, em của Đa-vít, đánh giết người.
8Оамений ачештя ерау динтре копиий луй Рафа ла Гат. Ей ау перит учишь де мына луй Давид ши де мына служиторилор луй.
8Những kẻ đó đều thuộc về dòng giềnh giàng tại Gát; chúng đều bị tay Đa-vít và tay các tôi tớ người giết đi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.