1. Дневници
Chapter 20
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1. Дневници 20

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А кад прође година, у време кад цареви иду на војску, Јоав изведе војску, па потираше земљу синова Амонових, и дошавши опколи Раву; а Давид беше остао у Јерусалиму. И Јоав освоји Раву и раскопа је.
1Qua năm mới, lúc các vua thường ra đánh giặc, Giô-áp cầm đội binh kéo ra phá hoang xứ dân Am-môn; người đến vây thành Ráp-ba; còn Đa-vít ở tại Giê-ru-sa-lem. Giô-áp hãm đánh Ráp-ba, và phá hủy nó.
2И Давид узе цару њиховом с главе круну, и нађе да потеже таланат злата, и драго камење беше у њој; и метнуше је на главу Давиду, и однеше из града плен врло велик.
2Đa-vít lấy mão triều thiên của vua dân Am-môn khỏi đầu người, cân được một ta lâng vàng, và ở trên có những ngọc báu; bèn lấy mão triều thiên ấy đội trên đầu Đa-vít; lại từ trong thành người lấy ra rất nhiều của cướp.
3А народ што беше у њему изведе и исече их пилама и гвозденим бранама и секирама. И тако учини Давид свим градовима синова Амонових. Потом се врати Давид са свим народом у Јерусалим.
3Còn dân sự ở trong thành, người đem ra mà cắt xẻ ra hoặc bằng cưa, hoặc bằng bừa sắt, hay là bằng rìu. Đa-vít làm như vậy cho các thành của dân Am-môn. Đoạn, Đa-vít và cả quân lính đều trở về Giê-ru-sa-lem.
4А после тога наста рат у Гезеру у Филистејима; тада Сивехај Хусаћанин уби Сифаја који беше рода дивовског, и бише покорени.
4Sau việc đó, xảy có chinh chiến với dân Phi-li-tin tại Ghê-xe. Khi ấy Si-bê-cai, người Hu-sa-tít, đánh giết Síp-bai, vốn thuộc trong dòng kẻ giềnh giàng; chúng bèn bị suy phục.
5Наста опет рат с Филистејима, у коме Елханан, син Јаиров уби Ламију, брата Голијата Гетејина, коме копљача беше као вратило.
5Lại còn giặc giã với dân Phi-li-tin nữa; Eân-ha-nan, con trai của Giai-rơ, đánh giết Lác-mi, em của Gô-li-át, người Gát; cái cán giáo người lớn như cây trục của thợ dệt.
6И опет наста рат у Гату, где беше један човек врло висок, који имаше по седам прста, скупа двадесет и четири; и он беше рода дивовског.
6Lại còn một trận đánh nữa tại Gát; ở đó có một người tướng tá lớn cao, có mỗi tay sáu ngón và mỗi chân sáu ngón, hết thảy là hai mươi bốn ngón; hắn cũng thuộc về dòng giềnh giàng.
7И ружаше Израиља, те га уби Јонатан син Самаје брата Давидовог.
7Hắn sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai của Si-mê-a, em của Đa-vít, đánh giết người.
8Ти беху синови истог дива из Гата, и погибоше од руке Давидове и од руке слуга његових.
8Những kẻ đó đều thuộc về dòng giềnh giàng tại Gát; chúng đều bị tay Đa-vít và tay các tôi tớ người giết đi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.