1. Дневници
Chapter 18
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1. Дневници 18

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А после тога поби Давид Филистеје и покори их, и узе Гат и села његова из руку филистејских.
1Sau việc ấy, Đa-vít đánh dân Phi-li-tin, bắt phục chúng nó; và đoạt lấy khỏi tay chúng nó thành Gát và các hương thôn nó.
2Поби и Моавце, и посташе Моавци слуге Давидове и плаћаше му данак.
2Người cũng đánh Mô-áp; dân Mô-áp bèn phục dịch Đa-vít, và tiến cống cho người.
3Разби Давид и Адад-Езера цара совског у Емату изашав да рашири власт своју до реке Ефрата.
3Đa-vít đánh Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, tại Ha-mát, khi người đang đi lập nước mình trên sông Ơ-phơ-rát.
4И узе му Давид хиљаду кола и седам хиљада коњика и двадесет хиљада пешака, и подреза Давид жиле свим коњима колским, само остави за сто кола.
4Đa-vít chiếm lấy của người một ngàn cỗ xe, bảy ngàn lính kỵ, và hai vạn lính bộ; Đa-vít cắt nhượng của các ngựa kéo xe, duy chừa lại một trăm con.
5А беху дошли Сирци из Дамаска у помоћ Адад-Езеру цару совском, и Давид поби дванаест и две хиљаде Сираца.
5Dân Sy-ri ở Đa-mách đến cứu giúp Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, Đa-vít bèn giết chúng hai vạn hai ngàn người.
6И намести Давид војску у Сирији што је под Дамаском, и Сирци посташе слуге Давидове плаћајући му данак. И Господ чуваше Давида куда год иђаше.
6Đa-vít lập đồn trong Sy-ri của Đa-mách, dân Sy-ri phục dịch người, và đem nộp thuế cho người. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.
7И Давид узе златне штитове које имаху слуге Адад-Езерове, и донесе их у Јерусалим.
7Đa-vít đoạt những khiên vàng của các đầy tớ Ha-đa-rê-xe, rồi đem về Giê-ru-sa-lem.
8И из Тивата и из Хуна градова Адад-Езерових однесе Давид силну бронзу, од које Соломун начини море бронзано и ступове и посуђе бронзано.
8Từ Ti-bát và Cun, hai thành của Ha-đa-rê-xe, Đa-vít lại đoạt lấy nhiều đồng, mà Sa-lô-môn dùng làm cái biển đồng, các trụ và chậu bằng đồng.
9А кад ћу Тоја цар ематски да је Давид побио сву војску Адад-Езера, цара совског,
9Khi Tô-hu, vua Ha-mát, hay rằng Đa-vít đã đánh cả đạo binh của Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba,
10посла Адорама, сина свог к цару Давиду да га поздрави и да му честита што је војевао на Адад-Езера и убио га, јер Тоја имаше рат са Адад-Езером и свакојаких заклада златних и сребрних и бронзаних.
10thì sai Ha-đô-ram, con trai người, đến chào mừng và ngợi khen Đa-vít, bởi người đã chinh chiến với Ha-đa-rê-xe, và đã đánh người; vì Ha-đa-rê-xe và Tô-hu thường đánh giặc với nhau luôn; Tô-hu cũng gởi đến các thứ chậu bằng vàng, bạc, và đồng.
11Па и то цар Давид посвети са сребром и златом што беше узео од свих народа, од Едомаца и од Моаваца и од синова Амонових и од Филистеја и од Амалика.
11Các đồ ấy Đa-vít cũng biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, luôn với bạc và vàng mà người đã đoạt lấy đem về từ các dân tộc, tức từ Ê-đôm, Mô-áp, dân Am-môn, dân Phi-li-tin, và dân A-ma-léc.
12И Ависај син Серујин поби осамнаест хиљада Идумејаца у сланој долини.
12Vả lại, A-bi-sai, con trai của Xê-ru-gia, đánh giết tại trong trũng Muối, một vạn tám ngàn người Ê-đôm.
13И намести војску по Идумеји, и сви Идумејци посташе слуге Давидове. И Господ чуваше Давида куда год иђаше.
13Người đặt đồn tại Ê-đôm, và cả dân Ê-đôm đều phải phục dịch Đa-vít. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.
14Тако царова Давид над свим Израиљем судећи и дајући правду свему народу свом.
14Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, lấy sự ngay thẳng và công bình mà xử với dân sự của người.
15И Јоав, син Серујин беше над војском, а Јосафат син Ахилудов паметар,
15Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, thống lãnh đạo binh; Giô-sa-phát con trai của A-hi-lút, làm quan thái sử;
16а Садок син Ахитовов и Авимелех син Авијатаров свештеници, а Суса писар,
16Xa-đốc, con trai của A-hi-túp, và A-bi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, làm thầy tế lễ; Sa-vê-sa làm quan ký lục.
17а Венаја, син Јодајев беше над Херетејима и Фелетејима, а синови Давидови први до цара.
17Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa, cai quản người Kê-rê-thít và người Phê-lê-thít, còn các con trai Đa-vít đều làm quan đại thần gần bên vua.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.