1 Кроничь 15
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Давид шь-а зидит касе ын четатя луй Давид; а прегэтит ун лок кивотулуй луй Думнезеу ши а ридикат ун корт пентру ел.
1Đa-vít cất cho mình những cung đền tại thành Đa-vít, và sắm sửa một nơi cho hòm của Đức Chúa Trời, cùng dựng nhà trại cho hòm ấy.
2Атунч Давид а зис: „Кивотул луй Думнезеу ну требуе пуртат декыт де левиць, кэч пе ей й-а алес Домнул сэ дукэ кивотул луй Думнезеу ши сэ-Й служяскэ пе вечие.”
2Khi ấy Đa-vít bèn nói rằng: Ngoại trừ người Lê-vi, chẳng ai xứng đáng khiêng hòm của Đức Chúa Trời, và hầu việc Ngài luôn luôn.
3Ши Давид а стрынс тот Исраелул ла Иерусалим ка сэ суе кивотул Домнулуй ла локул пе каре и-л прегэтисе.
3Đa-vít bèn nhóm cả Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem, đặng thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về nơi người đã sắm sửa cho hòm.
4Давид а стрынс пе фиий луй Аарон ши пе левиць:
4Đa-vít cũng hội lại các con cháu A-rôn và người Lê-vi:
5дин фиий луй Кехат: пе кэпетения Уриел ши пе фраций сэй – о сутэ доуэзечь;
5về dòng Kê-hát có U-ri-ên, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được một trăm hai mươi người;
6дин фиий луй Мерари: пе кэпетения Асая ши пе фраций сэй – доуэ суте доуэзечь;
6về dòng Mê-ra-ri có A-sa-gia, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được hai trăm hai mươi người;
7дин фиий луй Гершом: пе кэпетения Иоел ши пе фраций сэй – о сутэ трейзечь;
7về dòng Ghẹt-sôn có Giô-ên, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được một trăm ba mươi người;
8дин фиий луй Елицафан: пе кэпетения Семая ши пе фраций сэй – доуэ суте;
8về dòng Ê-li-sa-phan có Sê-ma-gia, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được hai trăm người;
9дин фиий луй Хеброн, пе кэпетения Елиел ши пе фраций сэй – оптзечь;
9về dòng Hếp-rôn có Ê-li-ên, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được tám mươi người;
10дин фиий луй Узиел: пе кэпетения Аминадаб ши пе фраций сэй – о сутэ дойспрезече.
10về dòng U-xi-ên có A-mi-na-đáp, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được một trăm mười hai người.
11Давид а кемат пе преоций Цадок ши Абиатар ши пе левиций Уриел, Асая, Иоел, Шемая, Елиел ши Аминадаб.
11Đa-vít gọi thầy tế lễ Xa-đốc, A-bia-tha, và những người Lê-vi, tức U-ri-ên, A-sa-gia, Giô-ên, Sê-ma-gia, Ê-li-ên, và A-mi-na-đáp, mà bảo rằng:
12Ши ле-а зис: „Вой сунтець капий де фамилие ай левицилор, сфинцици-вэ, вой ши фраций воштри, ши суиць кивотул Домнулуй Думнезеулуй луй Исраел ла локул пе каре и л-ам прегэтит.
12Các ngươi là tộc trưởng của chi phái Lê-vi; vậy, hãy cùng anh em các ngươi dọn mình cho thánh sạch, rồi khiêng hòm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đến nơi mà ta đã sắm sẵn cho hòm.
13Пентру кэ н-аць фост ынтыяшь датэ, де ачея не-а ловит Домнул Думнезеул ностру, кэч ну Л-ам кэутат дупэ леӂе.”
13Vì tại lần trước các ngươi không có khiêng hòm, và chúng ta không theo lệ đã định mà cầu vấn Đức Giê-hô-va; nên Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã hành hạ chúng ta.
14Преоций ши левиций с-ау сфинцит ка сэ суе кивотул Домнулуй Думнезеулуй луй Исраел.
14Vậy, những thầy tế lễ và người Lê-vi dọn mình cho thánh sạch đặng thỉnh hòm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
15Фиий левицилор ау дус кивотул луй Думнезеу пе умерь ку ниште друӂь, кум порунчисе Мойсе, дупэ кувынтул Домнулуй.
15Các con cháu Lê-vi dùng đòn khiêng hòm của Đức Chúa Trời trên vai mình, y như Môi-se đã dạy bảo tùy lời của Đức Giê-hô-va.
16Ши Давид а зис кэпетениилор левицилор сэ ашезе пе фраций лор кынтэрець ку инструменте де музикэ, ку лэуте, харпе ши цимбале, ши сэ суне дин еле кынтэрь рэсунэтоаре, ын семн де букурие.
16Đa-vít truyền cho các trưởng tộc người Lê-vi; hãy cắt trong anh em họ những người hát xướng, cầm các thứ nhạc khí, ống quyển, đàn cầm, chập chỏa để cất tiếng vui mừng vang rền lên.
17Левиций ау ашезат пе Хеман, фиул луй Иоел; динтре фраций луй, пе Асаф, фиул луй Берекия, ши динтре фиий луй Мерари, фраций лор, пе Етан, фиул луй Кушая;
17Người Lê-vi bèn cắt Hê-man, con trai của Giô-ên, và A-sáp, con trai của Bê-rê-kia thuộc trong dòng họ người; lại về dòng Mê-ra-ri, là anh em họ, thì đặt Ê-than, con trai của Cu-sa-gia;
18апой, ымпреунэ ку ей, пе фраций лор де а доуа мынэ: пе Захария, Бен, Иаазиел, Шемирамот, Иехиел, Уни, Елиаб, Беная, Маасея, Матития, Елифеле ши Микнея ши Обед-Едом ши Иеиел, ушиерь.
18chung với các ngươi ấy lại lập những anh em dòng thứ, là Xa-cha-ri, Bên, Gia-xi-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giê-hi-ên, U-ni, Ê-li-áp, Bê-na-gia, Ma-a-xê-gia, Ma-ti-thia, Ê-li-phê-lê, Mích-nê-gia, Ô-bết-Ê-đôm, và Giê-i-ên, là người giữ cửa.
19Кынтэреций Хеман, Асаф ши Етан авяу цимбале де арамэ, ка сэ суне дин еле.
19Những người hát xướng, là Hê-man, A-sáp, và Ê-than, dùng những chập chỏa đồng, đặng vang dầy lên;
20Захария, Азиел, Шемирамот, Иехиел, Уни, Елиаб, Маасея ши Беная авяу лэуте пе аламот
20Xa-cha-ri, A-xi-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giê-hi-ên, U-ni, Ê-li-áp, Ma-a-xê-gia, và Bê-na-gia, dùng ống quyển thổi theo điệu A-la-mốt;
21ши Матития, Елифеле, Микнея, Обед-Едом, Иеиел ши Азазия авяу харпе ку опт коарде, ка сэ суне таре.
21Còn Ma-ti-thia, Ê-li-phê-lê, Mích-nê-gia, Ô-bết-Ê-đôm, Giê-i-ên, và A-xa-xia, đều dùng đàn cầm đánh theo giọng Sê-mi-nít, đặng dẫn tiếng hát.
22Кенания, кэпетения музичий ынтре левиць, кырмуя музика, фииндкэ ера мештер.
22Kê-na-nia, trưởng tộc người Lê-vi, cai việc ca xướng, và dạy hát, vì người giỏi về nghề ấy.
23Берекия ши Елкана ерау ушиерий кивотулуй.
23còn Bê-rê-kia và Eân-ca-na giữ cửa trước hòm giao ước.
24Шебания, Иосафат, Нетанеел, Амасай, Захария, Беная ши Елиезер, преоций, сунау дин трымбице ынаинтя кивотулуй луй Думнезеу. Обед-Едом ши Иехия ерау ушиерий кивотулуй.
24Sê-ba-nia, Giô-sa-phát, Nê-tha-nê-ên, A-ma-xai, Xa-cha-ri, Bê-na-gia, và Ê-li-ê-se, tức là những thầy tế lễ, đều thổi kèn trước hòm của Đức Chúa Trời; Ô-bết-Ê-đôm và Giê-hi-gia giữ cửa trước hòm giao ước.
25Давид, бэтрыний луй Исраел ши кэпетенииле миилор ау порнит астфел сэ суе кивотул легэмынтулуй Домнулуй де ла каса луй Обед-Едом, ын мижлокул букурией.
25Vậy, Đa-vít, các trưởng lão của Y-sơ-ra-ên, và các quan tướng ngàn quân, đều đi thỉnh hòm giao ước của Đức Giê-hô-va lên từ nhà của Ô-bết-Ê-đôm cách vui mừng.
26Кынд а ажутат Думнезеу пе левиць сэ ридиче кивотул легэмынтулуй Домнулуй, ау жертфит шапте вицей ши шапте бербечь.
26Khi Đức Chúa Trời phù trợ người Lê-vi khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, thì người ta tế lễ bảy con bò đực và bảy con chiên đực.
27Давид ера ымбрэкат ку о манта де ин субцире; тот аша ерау ымбрэкаць тоць левиций каре дучяу кивотул, кынтэреций ши Кенания, кэпетения музичий ынтре кынтэрець, ши Давид авя пе ел ун ефод де ин.
27Đa-vít và các người Lê-vi khiêng hòm, kẻ ca hát, và Kê-na-nia, làm đầu những kẻ hát, đều mặc áo vải gai mịn; Đa-vít cũng mặc trên mình một cái ê-phót bằng vải gai.
28Тот Исраелул а суит кивотул легэмынтулуй Домнулуй ку стригэте де букурие, ку сунете де гоарне, де трымбице ши де кимвале ши фэкынд сэ рэсуне лэутеле ши харпеле.
28Như vậy cả Y-sơ-ra-ên đều thỉnh hòm giao ước của Đức Giê-hô-va lên, có tiếng vui mừng, tiếng còi, tiếng kèn, chập chỏa, và vang dầy giọng đàn cầm đàn sắt.
29Пе кынд интра ын четатя луй Давид кивотул легэмынтулуй Домнулуй, Микал, фата луй Саул, се уйта пе ферястрэ ши, кынд а вэзут пе ымпэратул Давид сэринд ши жукынд, л-а диспрецуит ын инима ей.
29Khi hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đến thành Đa-vít, thì Mi-canh, con gái của Sau-lơ, ngó ngang qua cửa sổ, thấy vua Đa-vít nhảy nhót vui chơi, thì trong lòng khinh bỉ người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.