1 Кроничь 28
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Давид а кемат ла Иерусалим тоате кэпетенииле луй Исраел, кэпетенииле семинциилор, кэпетенииле четелор дин служба ымпэратулуй, кэпетенииле песте мий ши кэпетенииле песте суте, пе чей май марь песте тоате авериле ши турмеле ымпэратулуй ши але фиилор сэй, пе дрегэторь, пе витежь ши пе тоць войничий.
1Đa-vít hiệp lại tại Giê-ru-sa-lem hết thảy các quan trưởng Y-sơ-ra-ên, các tộc trưởng của các chi phái, các ban trưởng phục sự vua, các quan tướng cai ngàn quân và trăm quân, các kẻ cai quản sản nghiệp của vua và của các con trai người, luôn với các hoạn quan và những người mạnh dạn.
2Ымпэратул Давид с-а скулат ын пичоаре ши а зис: „Аскултаци-мэ, фрацилор ши попорул меу! Авям де гынд сэ зидеск о касэ де одихнэ пентру кивотул легэмынтулуй Домнулуй ши пентру аштернутул пичоарелор Думнезеулуй ностру ши мэ прегэтям с-о зидеск.
2Vua Đa-vít đứng dậy nói rằng: Hỡi các anh em và dân sự ta, hãy nghe! Ta đã có ý xây cất một cái đền an nghỉ cho hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, cho cái bệ chân của Đức Chúa Trời chúng ta; ta đã sắm tài liệu cho sẵn đặng cất.
3Дар Думнезеу мь-а зис: ‘Сэ ну зидешть о касэ Нумелуй Меу, кэч ешть ун ом де рэзбой ши ай вэрсат сынӂе.’
3Nhưng Đức Chúa Trời phán với ta rằng: Ngươi chớ cất đền cho danh ta, vì ngươi là một tay chiến sĩ, đã đổ huyết ra nhiều.
4Домнул Думнезеул луй Исраел м-а алес дин тоатэ каса татэлуй меу пентру ка сэ фиу ымпэрат ал луй Исраел пе вечие, кэч пе Иуда л-а алес кэпетение, каса татэлуй меу а алес-о дин каса луй Иуда ши динтре фиий татэлуй меу пе мине м-а пус сэ домнеск песте тот Исраелул.
4Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có chọn ta từ trong cả nhà cha ta, làm vua Y-sơ-ra-ên đời đời (vì Ngài đã chọn Giu-đa làm trưởng, và trong nhà Giu-đa, chọn nhà của cha ta; còn trong các con trai của cha ta, Ngài vui lòng chọn ta, lập ta làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên).
5Динтре тоць фиий мей – кэч Домнул мь-а дат мулць фий – а алес пе фиул меу Соломон ка сэ-л пунэ пе скаунул де домние ал ымпэрэцией Домнулуй песте Исраел.
5Vả, Đức Giê-hô-va có ban cho ta nhiều con trai; trong các con trai ấy Ngài đã chọn Sa-lô-môn, con trai ta, đặt ngồi trên ngôi nước Đức Giê-hô-va, đặng cai trị Y-sơ-ra-ên.
6Ел мь-а зис: ‘Фиул тэу Соломон Ымь ва зиди каса ши курциле, кэч л-ам алес ка фиу ал Меу ши-й вой фи Татэ.
6Ngài phán với ta rằng: Sa-lô-môn, con trai của ngươi, sẽ cất cái đền và các hành lang của ta; vì ta đã chọn nó làm con trai ta, và ta sẽ làm cha nó.
7Ый вой ынтэри ымпэрэция пе вечие, дакэ се ва цине, ка астэзь, де ымплиниря порунчилор ши рындуелилор Меле.’
7Nếu người bền lòng làm theo các điều răn và luật lệ ta như ngày nay, thì ta sẽ làm cho nước người được bền vững đời đời.
8Акум, ынаинтя ынтрегулуй Исраел, ынаинтя адунэрий Домнулуй ши ын фаца Думнезеулуй ностру, каре вэ ауде, пэзиць ши пунеци-вэ ла инимэ тоате порунчиле Домнулуй Думнезеулуй востру, ка сэ стэпыниць ачастэ бунэ царэ ши с-о лэсаць де моштенире фиилор воштри, дупэ вой, пе вечие.
8Vậy bây giờ, tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, là hội chúng của Đức Giê-hô-va, đang có Đức Chúa Trời chúng ta lắng tai nghe, ta xin các ngươi hãy tìm kiếm và giữ gìn các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, để các ngươi nhận lấy xứ tốt tươi nầy và để lại cho con cháu các ngươi làm cơ nghiệp đời đời.
9Ши ту, фиуле Соломоане, куноаште пе Думнезеул татэлуй тэу ши служеште-Й ку тоатэ инима ши ку ун суфлет биневоитор, кэч Домнул черчетязэ тоате инимиле ши пэтрунде тоате ынкипуириле ши тоате гындуриле. Дакэ-Л вей кэута, Се ва лэса гэсит де тине, дар, дакэ-Л вей пэрэси, те ва лепэда ши Ел пе вечие.
9Còn ngươi, là Sa-lô-môn, con trai ta, hãy nhận biết Đức Chúa Trời của cha, hết lòng vui ý mà phục sự Ngài; vì Đức Giê-hô-va dò xét tấm lòng, và phân biệt các ý tưởng. Nếu con tìm kiếm Ngài, Ngài sẽ cho con gặp; nhưng nếu con lìa bỏ Ngài, ắt Ngài sẽ từ bỏ con đời đời.
10Везь акум кэ Домнул те-а алес ка сэ зидешть о касэ каре сэ-Й служяскэ де локаш сфынт. Ынтэреште-те ши лукрязэ.”
10Bây giờ, khá cẩn thận; vì Đức Giê-hô-va đã chọn con đặng xây cất một cái đền dùng làm nơi thánh của Ngài: khá mạnh dạn mà làm.
11Давид а дат фиулуй сэу Соломон кипул приспей ши клэдирилор, одэилор вистиерией, одэилор де сус, одэилор динэунтру ши ал одэий пентру скаунул ындурэрий.
11Bấy giờ, Đa-vít trao cho Sa-lô-môn, con trai người, cái kiểu về hiên cửa, về đền thờ, về các kho tàng, về lầu gác, về phòng trong của đền thờ, và về nắp thi ân;
12Й-а дат планул а тот че авя ын минте ку привире ла курциле Касей Домнулуй ши тоате одэиле де жур ымпрежур пентру вистиерииле Касей луй Думнезеу ши вистиерииле Сфынтулуй Локаш
12lại chỉ các kiểu người nhờ Thánh Linh cảm động mà được, về các hành-lang của đền Đức Giê-hô-va, và về các phòng bốn phía, về những khung thành của đền Đức Chúa Trời, và về các kho để vật thánh;
13ши ку привире ла четеле преоцилор ши левицилор, ла тот че привя служба Касей Домнулуй ши ла тоате унелтеле пентру служба Касей Домнулуй.
13về ban thứ của những thầy tế lễ và người Lê-vi; về các công việc của đền Đức Giê-hô-va, và về các thứ khí dụng trong đền Đức Giê-hô-va;
14Й-а дат кипул унелтелор де аур, ку греутатя челор че требуяу сэ фие де аур пентру тоате унелтеле фиекэрей службе, ши кипул тутурор унелтелор де арӂинт, ку греутатя лор, пентру тоате унелтеле фиекэрей службе.
14cũng chỉ kiểu số cân về các khí dụng bằng vàng, dùng về mỗi thứ công việc, và về các khí dụng bằng bạc, với số cân nó, dùng về mỗi thứ công việc;
15А дат греутатя сфешничелор де аур ши а канделелор лор де аур, ку греутатя фиекэруй сфешник ши а канделелор луй ши греутатя сфешничелор де арӂинт, ку греутатя фиекэруй сфешник ши а канделелор луй, дупэ ынтребуинцаря фиекэруй сфешник.
15lại chỉ số cân về những chân đèn bằng vàng, và về những thếp đèn vàng của nó, theo cân nổi của mỗi chân và thếp nó; số cân về những chân đèn bằng bạc, theo cân nổi của mỗi chân và thếp nó, tùy cách dùng của mỗi chân đèn.
16Й-а дат греутатя де аур пентру меселе пынилор пентру пунеря ынаинте, пентру фиекаре масэ, ши греутатя де арӂинт пентру меселе де арӂинт.
16Người cũng chỉ số cân về các ban để bánh trần thiết, và bạc về những bàn bằng bạc;
17Й-а дат кипул фуркулицелор, лигенелор ши чештилор де аур курат; кипул потирелор де аур, ку греутатя фиекэруй потир, ши а потирелор де арӂинт, ку греутатя фиекэруй потир,
17chỉ kiểu về nỉa, chậu, và ly bằng vàng ròng; về chén vàng, và số cân của mỗi cái; về những chén bạc, và số cân của mỗi cái.
18ши кипул алтарулуй тэмыий ын аур курэцит, ку греутатя луй. Й-а май дат ши кипул карулуй херувимилор де аур, каре ышь ынтинд арипиле ши акоперэ кивотул легэмынтулуй Домнулуй.
18Lại chỉ kiểu về bàn thờ xông hương bằng vàng thét, có số cân, và kiểu về xe, về các chê-ru-bin sè cánh ra che trên hòm giao ước của Đức Giê-hô-va.
19„Тоате ачестя”, а зис Давид, „тоате лукрэриле изводулуй ачестуя, ми ле-а фэкут куноскуте Домнул, ынсемнынду-ле ын скрис ку мына Луй.”
19Đa-vít nói rằng: Kiểu mẫu về các công việc nầy, ta nhờ tay của Đức Giê-hô-va chép ra, khiến cho ta hiểu biết vậy.
20Давид а зис фиулуй сэу Соломон: „Ынтэреште-те, ымбэрбэтязэ-те ши лукрязэ; ну те теме ши ну те ынспэймынта. Кэч Домнул Думнезеу, Думнезеул меу, ва фи ку тине. Ел ну те ва лэса, нич ну те ва пэрэси пынэ се ва испрэви тоатэ лукраря пентру служба Касей Домнулуй.
20Đa-vít lại nói với Sa-lô-môn, con trai mình rằng: Hãy vững lòng bền chí mà làm; chớ sợ sệt, chớ kinh hãi chi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời của cha, vẫn ở cùng con; Ngài chẳng hề từ bỏ con, cũng chẳng hề lìa khỏi con cho đến chừng các công việc cất đền của Đức Giê-hô-va được xong.
21Ятэ, ай лынгэ тине четеле преоцилор ши левицилор пентру тоатэ служба Касей луй Думнезеу ши ятэ кэ ай лынгэ тине, пентру тоатэ лукраря, тоць оамений биневоиторь ши ындемынатичь ын тот фелул де лукрэрь ши кэпетенииле ши тот попорул, супушь ла тоате порунчиле тале.”
21Kìa, có các ban thứ của những thầy tế lễ và người Lê-vi, đặng làm các công việc của đền Đức Chúa Trời; lại còn có những người vui ý, thông thạo về các nghề, đặng giúp làm mọi thứ công việc; các quan trưởng và cả dân sự đều sẽ vâng theo mạng lịnh của con.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.