1 Crônicas
Chapter 28
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Davi reuniu em Jerusalém todos os líderes de Israel: os líderes das tribos, os comandantes das divisões que serviam ao rei, os comandantes de milhares, os comandantes de centenas, e os administradores de todos os bens e propriedades do rei e de seus filhos, junto com os oficiais e os homens valentes, sim, todos os guerreiros valorosos.
1Đa-vít hiệp lại tại Giê-ru-sa-lem hết thảy các quan trưởng Y-sơ-ra-ên, các tộc trưởng của các chi phái, các ban trưởng phục sự vua, các quan tướng cai ngàn quân và trăm quân, các kẻ cai quản sản nghiệp của vua và của các con trai người, luôn với các hoạn quan và những người mạnh dạn.
2Então o rei Davi se pôs em pé e disse: “Ouçam-me, meus irmãos e meu povo! Quanto a mim, estava em meu coração edificar uma casa de repouso para a arca da aliança do SENHOR, e para o estrado dos pés do nosso Deus; e eu havia feito preparativos para a construção.
2Vua Đa-vít đứng dậy nói rằng: Hỡi các anh em và dân sự ta, hãy nghe! Ta đã có ý xây cất một cái đền an nghỉ cho hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, cho cái bệ chân của Đức Chúa Trời chúng ta; ta đã sắm tài liệu cho sẵn đặng cất.
3Mas Deus me disse: ‘Você não edificará uma casa para o meu nome, porque você é um homem de guerra e derramou sangue.’
3Nhưng Đức Chúa Trời phán với ta rằng: Ngươi chớ cất đền cho danh ta, vì ngươi là một tay chiến sĩ, đã đổ huyết ra nhiều.
4No entanto, o SENHOR, o Deus de Israel, me escolheu de toda a casa de meu pai para ser rei sobre Israel para sempre. Pois ele escolheu Judá para ser o líder; e na casa de Judá, a casa de meu pai; e entre os filhos de meu pai ele se agradou de mim para me fazer rei sobre todo o Israel.
4Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có chọn ta từ trong cả nhà cha ta, làm vua Y-sơ-ra-ên đời đời (vì Ngài đã chọn Giu-đa làm trưởng, và trong nhà Giu-đa, chọn nhà của cha ta; còn trong các con trai của cha ta, Ngài vui lòng chọn ta, lập ta làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên).
5De todos os meus filhos (pois o SENHOR me deu muitos filhos), ele escolheu meu filho Salomão para se assentar no trono do reino do SENHOR sobre Israel.
5Vả, Đức Giê-hô-va có ban cho ta nhiều con trai; trong các con trai ấy Ngài đã chọn Sa-lô-môn, con trai ta, đặt ngồi trên ngôi nước Đức Giê-hô-va, đặng cai trị Y-sơ-ra-ên.
6Ele me disse: ‘Salomão, seu filho, edificará a minha casa e os meus átrios; pois eu o escolhi para ser meu filho, e eu serei o seu pai.
6Ngài phán với ta rằng: Sa-lô-môn, con trai của ngươi, sẽ cất cái đền và các hành lang của ta; vì ta đã chọn nó làm con trai ta, và ta sẽ làm cha nó.
7Estabelecerei o seu reino para sempre se ele continuar a cumprir os meus mandamentos e as minhas ordenanças, como se faz hoje.’
7Nếu người bền lòng làm theo các điều răn và luật lệ ta như ngày nay, thì ta sẽ làm cho nước người được bền vững đời đời.
8Agora, portanto, à vista de todo o Israel, a assembleia do SENHOR, e aos ouvidos do nosso Deus, guardem e busquem todos os mandamentos do SENHOR, seu Deus, para que vocês possam possuir esta boa terra, e a deixem como herança para os seus filhos depois de vocês para sempre.
8Vậy bây giờ, tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, là hội chúng của Đức Giê-hô-va, đang có Đức Chúa Trời chúng ta lắng tai nghe, ta xin các ngươi hãy tìm kiếm và giữ gìn các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, để các ngươi nhận lấy xứ tốt tươi nầy và để lại cho con cháu các ngươi làm cơ nghiệp đời đời.
9Você, meu filho Salomão, conheça o Deus de seu pai, e sirva-o com um coração íntegro e com uma mente disposta; pois o SENHOR sonda todos os corações, e entende todas as intenções dos pensamentos. Se você o buscar, ele será achado por você; mas se você o abandonar, ele o rejeitará para sempre.
9Còn ngươi, là Sa-lô-môn, con trai ta, hãy nhận biết Đức Chúa Trời của cha, hết lòng vui ý mà phục sự Ngài; vì Đức Giê-hô-va dò xét tấm lòng, và phân biệt các ý tưởng. Nếu con tìm kiếm Ngài, Ngài sẽ cho con gặp; nhưng nếu con lìa bỏ Ngài, ắt Ngài sẽ từ bỏ con đời đời.
10Preste atenção agora, pois o SENHOR o escolheu para edificar uma casa para o santuário. Seja forte e execute a obra.”
10Bây giờ, khá cẩn thận; vì Đức Giê-hô-va đã chọn con đặng xây cất một cái đền dùng làm nơi thánh của Ngài: khá mạnh dạn mà làm.
11Então Davi deu a seu filho Salomão as plantas do pórtico do templo, de seus edifícios, de suas tesourarias, de suas salas superiores, de suas salas internas, e do lugar do propiciatório;
11Bấy giờ, Đa-vít trao cho Sa-lô-môn, con trai người, cái kiểu về hiên cửa, về đền thờ, về các kho tàng, về lầu gác, về phòng trong của đền thờ, và về nắp thi ân;
12e as plantas de tudo o que ele tinha pelo Espírito, para os átrios da casa do SENHOR, para todas as salas ao redor, para as tesourarias da casa de Deus, e para as tesourarias das coisas consagradas;
12lại chỉ các kiểu người nhờ Thánh Linh cảm động mà được, về các hành-lang của đền Đức Giê-hô-va, và về các phòng bốn phía, về những khung thành của đền Đức Chúa Trời, và về các kho để vật thánh;
13também para as divisões dos sacerdotes e dos levitas, para toda a obra do serviço da casa do SENHOR, e para todos os utensílios de serviço na casa do SENHOR—
13về ban thứ của những thầy tế lễ và người Lê-vi; về các công việc của đền Đức Giê-hô-va, và về các thứ khí dụng trong đền Đức Giê-hô-va;
14de ouro por peso para os utensílios de ouro de cada tipo de serviço, e de prata por peso para todos os utensílios de prata de cada tipo de serviço;
14cũng chỉ kiểu số cân về các khí dụng bằng vàng, dùng về mỗi thứ công việc, và về các khí dụng bằng bạc, với số cân nó, dùng về mỗi thứ công việc;
15o peso também para os candelabros de ouro e para as suas lâmpadas de ouro, o peso para cada candelabro e para as suas lâmpadas; e para os candelabros de prata, o peso para cada candelabro e para as suas lâmpadas, de acordo com o uso de cada candelabro;
15lại chỉ số cân về những chân đèn bằng vàng, và về những thếp đèn vàng của nó, theo cân nổi của mỗi chân và thếp nó; số cân về những chân đèn bằng bạc, theo cân nổi của mỗi chân và thếp nó, tùy cách dùng của mỗi chân đèn.
16e o ouro por peso para as mesas dos pães da proposição, para cada mesa; e a prata para as mesas de prata;
16Người cũng chỉ số cân về các ban để bánh trần thiết, và bạc về những bàn bằng bạc;
17e os garfos, as bacias, e as taças, de ouro puro; e para as tigelas de ouro por peso para cada tigela; e para as tigelas de prata por peso para cada tigela;
17chỉ kiểu về nỉa, chậu, và ly bằng vàng ròng; về chén vàng, và số cân của mỗi cái; về những chén bạc, và số cân của mỗi cái.
18e para o altar do incenso, ouro refinado por peso; e ouro para o projeto da carruagem, e dos querubins que estendem as asas e cobrem a arca da aliança do SENHOR.
18Lại chỉ kiểu về bàn thờ xông hương bằng vàng thét, có số cân, và kiểu về xe, về các chê-ru-bin sè cánh ra che trên hòm giao ước của Đức Giê-hô-va.
19“Tudo isso”, disse Davi, “me foi dado entender por escrito pela mão do SENHOR, sim, todas as obras deste modelo.”
19Đa-vít nói rằng: Kiểu mẫu về các công việc nầy, ta nhờ tay của Đức Giê-hô-va chép ra, khiến cho ta hiểu biết vậy.
20Davi disse a seu filho Salomão: “Seja forte e corajoso, e execute a obra. Não tenha medo, nem desanime, pois o SENHOR Deus, o meu Deus, está com você. Ele não falhará com você nem o abandonará, até que toda a obra para o serviço da casa do SENHOR esteja terminada.
20Đa-vít lại nói với Sa-lô-môn, con trai mình rằng: Hãy vững lòng bền chí mà làm; chớ sợ sệt, chớ kinh hãi chi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời của cha, vẫn ở cùng con; Ngài chẳng hề từ bỏ con, cũng chẳng hề lìa khỏi con cho đến chừng các công việc cất đền của Đức Giê-hô-va được xong.
21Eis que aí estão as divisões dos sacerdotes e dos levitas para todo o serviço da casa de Deus. Todo homem voluntário que tem habilidade para qualquer tipo de serviço estará com você em todos os tipos de trabalho. Também os comandantes e todo o povo estarão inteiramente às suas ordens.”
21Kìa, có các ban thứ của những thầy tế lễ và người Lê-vi, đặng làm các công việc của đền Đức Chúa Trời; lại còn có những người vui ý, thông thạo về các nghề, đặng giúp làm mọi thứ công việc; các quan trưởng và cả dân sự đều sẽ vâng theo mạng lịnh của con.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.