1 Паралипоменон 4
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сини Юдині: Фарес, Есрон, Хармій, Хул та Шовал.
1Con trai của Giu-đa là Phê-rết, Hết-rôn, Cạt-mi, Hu-rơ và Sô-banh.
2Від Реаїї, Шовалового сина, народився Яхат; від Яхата народився Ахум та Лагад: від них поколїння Зорян.
2Rê-a-gia, con trai Sô-banh sanh Gia-hát; Gia-hát sanh A-hu-mai và La-hát. Aáy là các họ hàng của dân Xô-ra-tít.
3А це сини Етанові: Езреель, Ешма та Ідбаш, та сестра їх, на ймя Газлелпоні,
3Đây là con cháu của A-bi-Ê-tam: Gít-rê-ên, Dít-ma và Di-ba; em gái họ là Ha-sê-lê-bô-ni.
4Пенуел, батько Гедорів, та Езер, батько Хушів. Оце сини в Гура, найстаршого в Ефратї, Бетлеємського батька (князя).
4Lại có Phê-nu-ên, là tổ phụ của Ghê-đô, và Ê-xe, tổ phụ của Hu-sa. Aáy là con cháu của Hu-rơ, con trưởng nam của Eùp-ra-ta, tổ phụ của Bết-lê-hem.
5В Ахшура, Текоїного батька, було дві жінки: Хела та Наара.
5A-su-rơ, tổ phụ của Thê-cô-a, lấy hai vợ là Hê-lê-a và Na-a-ra.
6І породила Наара йому Ахузама, Хефера, Тимні та Ахашоарі: це сини від Наари.
6Na-a-ra sanh A-hu-xam, Hê-phe, Thê-mê-ni, và A-hách-tha-ri.
7Сини Хелині: Зерет, Зохар та Етнан.
7Aáy là các con trai của Na-a-ra. Con trai của Hê-lê-a là Xê-rết, Xô-ha, và Eát-nan.
8Від Коза народились: Анув та Зовев і поколїння від Ахархела, Гарумового сина.
8Ha-cốt sanh A-núp, Hát-xô-bê-ba, và dòng A-ha-hên, con Ha-rum.
9Явис був значнїйший за своїх братів. Мати дала йому ймення Явиса, кажучи: Я породила його в муках.
9Gia-bê được tôn trọng hơn anh em mình; mẹ người đặt tên là Gia-bê, vì nói rằng: Ta sanh nó trong sự đau đớn.
10І покликався Явис до Бога Ізрайлевого і промовив: Ой коли б ти благословив мене твоїм благословеннєм, роспросторив мої межі, й рука твоя була надо мною, обороняючи мене від напасти, щоб я не бідував! І Бог послав, чого він просив.
10Gia-bê khấn nguyện với Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên rằng: Chớ chi Chúa ban phước cho tôi, mở bờ cõi tôi rộng lớn; nguyện tay Chúa phù giúp tôi, giữ tôi được khỏi sự dữ, hầu cho tôi chẳng buồn rầu! Đức Chúa Trời bèn ban cho y như sự người cầu nguyện.
11А від Хелува, Шухиного брата, народився Махір; він батько Ештонів.
11Kê-lúp, anh em của Su-ha, sanh Mê-hia, tổ phụ của Ê-tôn.
12Від Ештона народився Бет-Рафа, Пасеах та Техін, батько міста Нааса (брат Селома Кенезіїного та Ахазового); це осадники Рехі.
12Ê-tôn sanh nhà Ra-pha, Pha-sê-a, và Tê-hi-na, tổ tiên của dân thành Na-hách. Aáy là những người Rê-ca.
13Сини Кеназові: Готониїл та Сераїя. Готониїлів син: Хатат.
13Con trai của Kê-na là Oát-ni-ên và Sê-ra-gia. Con trai của Oát-ni-ên là Ha-thát.
14Від Меонотая народився Офра, а від Серая народився Йоаб, родоначальник Долини ремесників, бо вони були ремесники.
14Mê-ô-nô-thai sanh Oùp-ra; Sê-ra-gia sanh Giô-áp, tổ phụ của các người ở trũng thợ mộc, vì họ đều là thợ mộc.
15Сини в Халеба, Ефонїїного сина: Ір, Іл та Наам. Син Ілин: Кеназ.
15Các con trai của Ca-lép, cháu của Giê-phu-nê, là Y-ru, Ê-la, và Na-am, cùng những con trai của Ê-la và Kê-na.
16Сини Егаллелелові: Зиф, Зифа, Тирія та Асареел.
16Con trai của Giê-ha-lê-le là Xíp, Xi-pha, Thi-ria, và A-sa-rên.
17Сини Езрині: Етер, Меред, Ефер та Ялон; а від Етера народився Мером, Шаммай та Ішбах, батько Ештемоїн.
17Con trai của E-xơ-ra là Giê-the, Mê-rết, Ê-phe, và Gia-lôn. Vợ của Mê-rết sanh Mi-ri-am, Sa-mai, và Dít-bác, tổ phụ của Eách-tê-mô-a.
18А жінка його Юдія народила Ереда, батька Гедорового, і Хевера, Сохового батька, і Екутиїла, Занаохового батька. Це сини Битії, Фараонової дочки, котру взяв Меред.
18Vợ người là dân Giu-đa, sanh Giê-rệt, tổ phụ của Ghê-đô, Hê-be, tổ phụ của Sô-cô, và Giê-cu-ti-ên, tổ phụ của Xa-nô-a. Aáy là con cháu của Bi-thia, con gái của Pha-ra-ôn, mà Mê-rết cưới lấy.
19Сини його жінки Годїї, сестри Нахамової, батька Кеїлового: Гармі та Ештемоа, з Махати.
19Con trai của vợ Hô-đia, chị em Na-ham, là cha của Kê-hi-la, người Gạc-mít, và Eách-tê-mô-a, người Ma-ca-thít.
20Сини Симеонові: Амнон, Ринна, Бенханан та Тилон. Сини в Ішія: Зохев та Бензохет.
20Con trai của Si-môn là Am-nôn, Ri-na, Bên-Ha-nan, và Ti-lôn. Con trai của Di-si là Xô-hết và Bên-Xô-hết.
21Сини в Силома, Юдиного сина: Ір, батько (князь) Лехи, та Лаеда, отець Мареші, та родини вироблявших виссон в дому Ашбеах,
21Con cháu Sê-la, con trai Giu-đa, là Ê-rơ, tổ phụ của Lê-ca, La-ê-đa, tổ phụ của Ma-rê-sa, và các họ hàng về dòng dõi Aùch-bê-a, là kẻ dệt vải gai mịn;
22Та Йоаким, і осадники Хозеви, та Йоаш і Сараф, що мали державу в Моабі, та Яшувилехем, але це давні подїї.
22lại có Giô-kim, và những người Cô-xê-ba, Giô-ách, và Sa-ráp, là người cai trị đất Mô-áp, cùng Gia-su-bi-Lê-chem. Aáy là điều cổ tích.
23Вони були гончарі й жили при садках та по огородах; в царя на роботї в його жили вони там.
23Những người nầy là thợ gốm, ở tại Nê-ta-im, và Ghê-đê-ra; chúng ở gần vua mà làm công việc người.
24Сини Симеонові: Немуїл, Ямин, Ярив, Зерах та Саул.
24Con trai của Si-mê-ôn là Nê-mu-ên, Gia-min, Gia-ríp, Xê-ra, Sau-lơ;
25Шаллум, його син; його син Мивсам; його син Мишма.
25Sa-lum, con trai của Sau-lơ, Míp-sam, con trai của Sa-lum, và Mích-ma, con trai của Míp-sam.
26Сини Мишмині: Хаммуїл, його син; сього син Закур; його син Шимей.
26Con trai của Mích-ma là Ham-mu-ên, con trai của Ham-mu-ên là Xa-cu, con trai của Xa-cu là Si-mê-i.
27В Шимея було шіснайцять синів та шість дочок; а в його братів було небагато синів, і усе поколїннє їх було не таке велике, як поколїннє Юдиних синів.
27Còn Si-mê-i có mười sáu con trai và sáu con gái; song anh em người không đông con; cả họ hàng chúng sánh với số người Giu-đa thì kém.
28Вони жили в Бирсабії, Моладї, Хазаршуалї,
28Chúng ở tại Bê-e-Sê-ba, tại Mô-la-đa, tại Ha-xa-Sua,
29В Билзї, в Еземі, в Толадї,
29tại Bi-la, tại Ê-xem, và tại Tô-lát;
30В Бетуїлї, в Хормі, в Зиклазї,
30lại ở tại Bê-tu-ên, Họt-ma, và Xiếc-lác;
31В Бет-Маркавотї, в Хазарсусимі, в Бет-Біреї та в Шааримі. Оце міста їх до Давидового царювання,
31ở tại Bết-Ma-ca-bốt, Hát-sa-Su-sim, Bết-Bi-rê, và tại Sa-a-ra-im. Aáy là các thành của chúng cho đến đời vua Đa-vít.
32З їх селами: Етам, Аїн, Риммон, Токен та Ашан, — пять міст.
32Chúng cũng có năm hương thôn, là Ê-tam, A-in, Rim-môn, Tô-ken, và A-san,
33І всї селища їх, що були навкруги коло цїх міст до Баала; оце місця їх проживання та їх родоводи.
33cùng các thôn ấp bốn phía của các hương thôn nầy cho đến Ba-anh. Aáy là chỗ ở và gia phổ của chúng.
34Мешовав, Ямлех та Йосія, Амассіїн син,
34Lại, Mê-sô-báp, Giam-léc, Giô-sa, con trai của A-ma-xia;
35Йоїл та Егу, син Йошиви, сина Сераії, Асиїлового сина,
35Giô-ên và Giê-hu, là con trai Giô-xơ-bia, cháu Sê-ra-gia, chắt A-si-ên;
36Елїоєнай, Якова, Ішохая, Асаїя, Адиїл, Ішимиїл та Банея,
36lại có Ê-li-ô-ê-nai, Gia-cô-ba, Giê-sô-hai-gia, A-sa-gia, A-đi-ên, Giê-si-mi-ên, Bê-na-gia,
37Та Зиза, син Шифія, син Аллона, сина Едаїї, сина Шимрія, сина Шемаїї.
37Xi-xa, con trai của Si-phi, cháu của A-lôn, chắt của Giê-đa-gia, chít của Sim-ri, là con trai của Sê-ma-gia.
38Цї списані по йменнях були князями над своїми родами, а дім їх батьків розпався на багато паростків.
38Những người kể từng tên nầy là trưởng tộc trong họ mình, tông tộc chúng thì thêm lên rất nhiều.
39Вони доходили до Герари і до східнього боку долини, щоб знайти випаси для своїх черед;
39Chúng sang qua Ghê-đô, đến bên phía đông của trũng, để kiếm đồng cỏ cho đoàn súc vật mình.
40І знайшли пасовища вроджайні та добрі й землю широку, спокійну та безпечну, бо до їх приходу жило там тільки трохи Хомитян.
40Chúng bèn thấy đồng cỏ tươi tốt; còn đất thì rộng rãi, yên lặng và bình an; khi trước dòng dõi Cham ở đó.
41І прийшли цї, записані по іменнях, за часів Езекії, царя Юдейського, й повбивали й кочових і осїлих, що там знаходились, і вигубили їх навіки, й оселились на їх місці, бо там були пасовища для їх черед.
41Những người đã kể tên trước đây, trong đời Ê-xê-chia, vua nước Giu-đa, kéo đến đánh các trại quân của chúng, và những người Ma-ô-nít ở đó, tuyệt hết họ, chiếm lấy đất, và ở thay vào cho đến ngày nay; bởi vì tại đó có đồng cỏ để nuôi bầy súc vật của họ.
42А з поміж їх, із синів Симеонових, пішло ʼд горі Сеїр пятьсот чоловіка, а Фелатія, Неарія, Рефаїя, та Узіїл, Ішіїні сини, були на чолї в їх;
42Trong dòng Si-mê-ôn có năm trăm người tiến đến núi Sê-i-rơ; các quan-cai họ là Phê-la-tia, Nê-a-ria, Rê-pha-gia, và U-xi-ên; ấy là các con trai của Di-si.
43І повбивали оцїлївший там останок Амаликіїв, та й живуть там до сього часу.
43Chúng đánh người A-ma-léc còn sót lại, rồi ở đó cho đến ngày nay.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.