1 Паралипоменон
Chapter 24
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Паралипоменон 24

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А оце порядок синів Ааронових: сини Ааронові: Надаб, Абіуд (Абігуй), Елеазар та Ітамар.
1Nầy là ban thứ của con cháu A-rôn: Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
2Надаб та Абіуд померли переднїйше за свого батька, а синів у їх не було. Через те були сьвященниками Елеазар та Ітамар.
2Na-đáp và A-bi-hu chết trước cha của chúng và không có con; nên Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma làm chức thầy tế lễ.
3І Давид впорядкував їх так: Садока з синів Елеазарових, і Ахимелеха з синів Ітамарових, по черзї на їх службу.
3Đa-vít khiến Xa-đốc, con cháu Ê-lê-a-sa, và A-hi-mê-léc, con cháu Y-tha-ma, phân ban thứ cho chúng tùy theo chức việc chúng làm.
4І виявилось, що між синами Елеазаровими більше видатнїйших голов над родинами, нїж між синами Ітамаровими. І він впорядкував їх так: з Елеазарових синів шістьнайцять старшин над родинами, а з Ітамарових синів — вісїм.
4Trong con cái Ê-lê-a-sa có nhiều trưởng tộc hơn trong con cháu Y-tha-ma; họ phân ban thứ như vầy: về con cháu Ê-lê-a-sa có mười sáu trưởng tộc; còn về con cháu Y-tha-ma, theo tông tộc họ có tám trưởng tộc.
5А впорядковував він їх жеребами, бо головними в сьвятинї й киязями Божими були й потомки Елеазарові й потомки Ітамарові;
5Người ta bắt thăm phân chúng từng ban thứ, hoặc người nầy người kia; vì các trưởng của nơi thánh, và các trưởng của Đức Chúa Trời đều thuộc trong con cháu Ê-lê-a-sa và trong con cháu Y-tha-ma.
6А записував їх Шемаїя, син Натанаїлів, писар ізміж левітів, при цареві та старшинах і при сьвященникові Садокові та Ахимелехові, синові Абіятаровому, та при головах родин сьвященницьких і левітських: брали же жеребом одну родину Елеазаренків, потім брали одну з Ітамаренків.
6Sê-ma-gia, con trai của Na-tha-na-ên, người ký lục, thuộc trong chi phái Lê-vi, biên tên chúng vào sổ tại trước mặt vua và trước mặt các quan trưởng, trước mặt thầy tế lễ Xa-đốc, A-hi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, và trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; trong con cháu Ê-lê-a-sa bắt thăm lấy một họ hàng, rồi trong con cháu Y-tha-ma cũng bắt thăm lấy một họ hàng.
7І випав перший жереб Егоярибові, другий Едаїї,
7Cái năm thứ nhất trúng nhằm Giê-hô-gia-ríp; cái thăm thứ nhì nhằm Giê-đa-ê-gia;
8Третій Харимові, четвертий Сеоримові,
8cái thăm thứ ba nhằm Ha-rim; cái thăm thứ tư nhằm Sê-ô-rim;
9Пятий Малхієві, шестий Міяминові,
9cái thăm thứ năm nhằm Manh-kia; cái thăm thứ sáu nhằm Mia-min;
10Семий Гаккозові, восьмий Авії,
10cái thăm thứ bảy nhằm Cốt; cái thăm thứ tám nhằm A-bi-gia;
11Девятий Ешуєві, десятий Шеханїї,
11cái thăm thứ chín nhằm Giê-sua; cái thăm thứ mười nhằm Sê-ca-nia;
12Одинайцятий Елїяшибові, дванайцятий Якимові,
12cái thăm thứ mười một nhằm Ê-li-a-síp; cái thăm thứ mười hai nhằm Gia-kim;
13Тринайцятий Хушаєві, чотирнайцятий Ешебабові,
13cái thăm thứ mười ba nhằm Húp-ba; cái thăm thứ mười bốn nhằm Giê-sê-báp;
14Пятнайцятий Билзї, шіснайцятий Імерові,
14cái thăm thứ mười lăm nhằm Binh-ga; cái thăm thứ mười sáu nhằm Y-mê;
15Сїмнайцятий Хезирові, вісїмнайцятий Гатизезові,
15cái thăm thứ mười bảy nhằm Hê-xia; cái thăm thứ mười tám nhằm Phi-xết;
16Девятнайцятий Петахії, двайцятий Езекіїлеві,
16cái thăm thứ mười chín nhằm Phê-ta-hia, cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-xê-chi-ên;
17Двайцять перший Яхинові, двайцять другий Гамулові,
17cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Gia-kin; cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ga-mun;
18Двайцять третій Делаїї, двайцять четвертий Маазії,
18cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Đê-la-gia; cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Ma-a-xia.
19Це порядок їх при їх службі, як їм приходити до дому Господнього по постанові від Аарона, предка їх, як заповідав йому Господь, Бог Ізрайлїв.
19Aáy đó là ban thứ của chúng trong chức việc mình, đặng vào trong đền của Đức Giê-hô-va, tùy theo lịnh của A-rôn, tổ phụ chúng, đã truyền cho, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán dặn người.
20А порядок про инчих синів Левіїних: із синів Амрамових: Шуваїл; із синів Шуваїлових: Едія;
20Nầy là con cháu của Lê-vi còn lại: về con cháu Am-ram có Su-ba-ên; về con cháu Su-ba-ên có Giê-đia.
21Від Рехавії: з синів Рехавіїних був перший Ішшія:
21về con cháu Rê-ha-bia có Di-si-gia làm trưởng.
22Від Ізгара: Шеломот; із синів Шеломотових: Яхав;
22Trong con cháu Dít-sê-ha có Sê-lô-mốt; về con cháu Sê-lô-mốt có Gia-hát.
23А сього син: перший Ерія, другуй Амарія, третій Яхазиїл, четвертий Екамам.
23về con cháu Hếp-rôn có Giê-ri-gia, con trưởng; A-ma-ria thứ nhì, Gia-ha-xi-ên thứ ba, và Gia-ca-mê-am thứ tư.
24З синів Озиїлових: Миха; з синів Михиних: Шамир.
24về con cháu U-xi-ên có Mi-ca; về con cháu Mi-ca có Sa-mia.
25Брат Михин Ішшія: з синів Ішшіїних: Захарія.
25Anh em của Mi-ca là Dít-hi-gia; về con cháu Dít-hi-gia có Xa-cha-ri.
26Сини Мераріїні: Махлі та Муші; з синів Яазіїних: Бено.
26Con trai Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si; con trai Gia-a-xi-gia là Bê-nô,
27З синів Мераріїних у Яазії: Бено та Шогам, і Заккур, та Іврі.
27con cháu của Mê-ra-ri là Bê-nô, Sô-ham, Xác-cua, và Y-bê-ri, đều là con trai của Gia-a-xi-gia.
28У Махлїя — Елеазар; у сього синів не було.
28Con trai của Mác-li là Ê-lê-a-sa, là người không có con trai.
29У Киса: з синів Кисових: Ерахмиїл;
29Về con cháu Kích có Giê-rác-mê-ên.
30Сини Мушія: Махлі, Едер та Еримот. Оце сини левітів по поколїннях їх.
30Con trai của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-ri-mốt. Aáy đó là con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc của chúng.
31Кидали й про їх жереб разом з їх братами, синами Аароновими, перед лицем Давида й Садока та Ахимелеха, й перед головами родин сьвященничих та левітських, про старшого врівнї з меншим його братом.
31Chúng cũng như anh em mình, là con cháu A-rôn, bắt thăm tại trước mặt vua Đa-vít, Xa-đốc, và A-hi-mê-léc, cùng trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; các trưởng tộc cũng phải bắt thăm như các em út mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.