1 Chroniques 24
Louis Segond 1910Translation
Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Voici les classes des fils d’Aaron. Fils d’Aaron: Nadab, Abihu, Éléazar et Ithamar.
1Nầy là ban thứ của con cháu A-rôn: Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
2Nadab et Abihu moururent avant leur père, sans avoir de fils; et Éléazar et Ithamar remplirent les fonctions du sacerdoce.
2Na-đáp và A-bi-hu chết trước cha của chúng và không có con; nên Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma làm chức thầy tế lễ.
3David divisa les fils d’Aaron en les classant pour le service qu’ils avaient à faire; Tsadok appartenait aux descendants d’Éléazar, et Achimélec aux descendants d’Ithamar.
3Đa-vít khiến Xa-đốc, con cháu Ê-lê-a-sa, và A-hi-mê-léc, con cháu Y-tha-ma, phân ban thứ cho chúng tùy theo chức việc chúng làm.
4Il se trouva parmi les fils d’Éléazar plus de chefs que parmi les fils d’Ithamar, et on en fit la division; les fils d’Éléazar avaient seize chefs de maisons paternelles, et les fils d’Ithamar huit chefs de maisons paternelles.
4Trong con cái Ê-lê-a-sa có nhiều trưởng tộc hơn trong con cháu Y-tha-ma; họ phân ban thứ như vầy: về con cháu Ê-lê-a-sa có mười sáu trưởng tộc; còn về con cháu Y-tha-ma, theo tông tộc họ có tám trưởng tộc.
5On les classa par le sort, les uns avec les autres, car les chefs du sanctuaire et les chefs de Dieu étaient des fils d’Éléazar et des fils d’Ithamar.
5Người ta bắt thăm phân chúng từng ban thứ, hoặc người nầy người kia; vì các trưởng của nơi thánh, và các trưởng của Đức Chúa Trời đều thuộc trong con cháu Ê-lê-a-sa và trong con cháu Y-tha-ma.
6Schemaeja, fils de Nethaneel, le secrétaire, de la tribu de Lévi, les inscrivit devant le roi et les princes, devant Tsadok, le sacrificateur, et Achimélec, fils d’Abiathar, et devant les chefs des maisons paternelles des sacrificateurs et des Lévites. On tira au sort une maison paternelle pour Éléazar, et on en tira une autre pour Ithamar.
6Sê-ma-gia, con trai của Na-tha-na-ên, người ký lục, thuộc trong chi phái Lê-vi, biên tên chúng vào sổ tại trước mặt vua và trước mặt các quan trưởng, trước mặt thầy tế lễ Xa-đốc, A-hi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, và trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; trong con cháu Ê-lê-a-sa bắt thăm lấy một họ hàng, rồi trong con cháu Y-tha-ma cũng bắt thăm lấy một họ hàng.
7Le premier sort échut à Jehojarib; le second, à Jedaeja;
7Cái năm thứ nhất trúng nhằm Giê-hô-gia-ríp; cái thăm thứ nhì nhằm Giê-đa-ê-gia;
8le troisième, à Harim; le quatrième, à Seorim;
8cái thăm thứ ba nhằm Ha-rim; cái thăm thứ tư nhằm Sê-ô-rim;
9le cinquième, à Malkija; le sixième, à Mijamin;
9cái thăm thứ năm nhằm Manh-kia; cái thăm thứ sáu nhằm Mia-min;
10le septième, à Hakkots; le huitième, à Abija;
10cái thăm thứ bảy nhằm Cốt; cái thăm thứ tám nhằm A-bi-gia;
11le neuvième, à Josué; le dixième, à Schecania;
11cái thăm thứ chín nhằm Giê-sua; cái thăm thứ mười nhằm Sê-ca-nia;
12le onzième, à Éliaschib; le douzième, à Jakim;
12cái thăm thứ mười một nhằm Ê-li-a-síp; cái thăm thứ mười hai nhằm Gia-kim;
13le treizième, à Huppa; le quatorzième, à Jeschébeab;
13cái thăm thứ mười ba nhằm Húp-ba; cái thăm thứ mười bốn nhằm Giê-sê-báp;
14le quinzième, à Bilga; le seizième, à Immer;
14cái thăm thứ mười lăm nhằm Binh-ga; cái thăm thứ mười sáu nhằm Y-mê;
15le dix-septième, à Hézir; le dix-huitième, à Happitsets;
15cái thăm thứ mười bảy nhằm Hê-xia; cái thăm thứ mười tám nhằm Phi-xết;
16le dix-neuvième, à Pethachja; le vingtième, à Ézéchiel;
16cái thăm thứ mười chín nhằm Phê-ta-hia, cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-xê-chi-ên;
17le vingt et unième, à Jakin; le vingt-deuxième, à Gamul;
17cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Gia-kin; cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ga-mun;
18le vingt-troisième, à Delaja; le vingt-quatrième, à Maazia.
18cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Đê-la-gia; cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Ma-a-xia.
19C’est ainsi qu’ils furent classés pour leur service, afin qu’ils entrassent dans la maison de l’Éternel en se conformant à la règle établie par Aaron, leur père, d’après les ordres que lui avait donnés l’Éternel, le Dieu d’Israël.
19Aáy đó là ban thứ của chúng trong chức việc mình, đặng vào trong đền của Đức Giê-hô-va, tùy theo lịnh của A-rôn, tổ phụ chúng, đã truyền cho, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán dặn người.
20Voici les chefs du reste des Lévites. Des fils d’Amram: Schubaël; des fils de Schubaël: Jechdia;
20Nầy là con cháu của Lê-vi còn lại: về con cháu Am-ram có Su-ba-ên; về con cháu Su-ba-ên có Giê-đia.
21de Rechabia, des fils de Rechabia: le chef Jischija.
21về con cháu Rê-ha-bia có Di-si-gia làm trưởng.
22Des Jitseharites: Schelomoth; des fils de Schelomoth: Jachath.
22Trong con cháu Dít-sê-ha có Sê-lô-mốt; về con cháu Sê-lô-mốt có Gia-hát.
23Fils d’Hébron: Jerija, Amaria le second, Jachaziel le troisième, Jekameam le quatrième.
23về con cháu Hếp-rôn có Giê-ri-gia, con trưởng; A-ma-ria thứ nhì, Gia-ha-xi-ên thứ ba, và Gia-ca-mê-am thứ tư.
24Fils d’Uziel: Michée; des fils de Michée: Schamir;
24về con cháu U-xi-ên có Mi-ca; về con cháu Mi-ca có Sa-mia.
25frère de Michée: Jischija; des fils de Jischija: Zacharie.
25Anh em của Mi-ca là Dít-hi-gia; về con cháu Dít-hi-gia có Xa-cha-ri.
26Fils de Merari: Machli et Muschi, et les fils de Jaazija, son fils.
26Con trai Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si; con trai Gia-a-xi-gia là Bê-nô,
27Fils de Merari, de Jaazija, son fils: Schoham, Zaccur et Ibri.
27con cháu của Mê-ra-ri là Bê-nô, Sô-ham, Xác-cua, và Y-bê-ri, đều là con trai của Gia-a-xi-gia.
28De Machli: Éléazar, qui n’eut point de fils;
28Con trai của Mác-li là Ê-lê-a-sa, là người không có con trai.
29de Kis, les fils de Kis: Jerachmeel.
29Về con cháu Kích có Giê-rác-mê-ên.
30Fils de Muschi: Machli, Éder et Jerimoth. Ce sont là les fils de Lévi, selon leurs maisons paternelles.
30Con trai của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-ri-mốt. Aáy đó là con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc của chúng.
31Eux aussi, comme leurs frères, les fils d’Aaron, ils tirèrent au sort devant le roi David, Tsadok et Achimélec, et les chefs des maisons paternelles des sacrificateurs et des Lévites. Il en fut ainsi pour chaque chef de maison comme pour le moindre de ses frères.
31Chúng cũng như anh em mình, là con cháu A-rôn, bắt thăm tại trước mặt vua Đa-vít, Xa-đốc, và A-hi-mê-léc, cùng trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; các trưởng tộc cũng phải bắt thăm như các em út mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.