1 พงศาวดาร 22
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ดาวิดจึงกล่าวว่า “ที่นี่คือพระวิหารของพระยาห์เวห์องค์พระเจ้า และที่นี่คือแท่นเครื่องบูชาเผาทั้งตัวสำหรับอิสราเอล”
1Đa-vít bèn nói: Aáy đây là đền của Giê-hô-va Đức Chúa Trời, đây là bàn thờ về của lễ thiêu của Y-sơ-ra-ên.
2ดาวิดสั่งให้รวบรวมชาวต่างชาติที่อยู่ในแผ่นดินอิสราเอล แล้วตั้งช่างสกัดหินให้ตัดแต่งก้อนหินสำหรับสร้างพระวิหารของพระเจ้า
2Đa-vít truyền lịnh nhóm các người ngoại bang ở trong xứ Y-sơ-ra-ên; rồi người khiến thợ đục đá, đặng làm những đá đục, hầu cất cái đền của Đức Chúa Trời.
3เขาจัดเตรียมเหล็กจำนวนมากไว้ทำตะปูสำหรับบานประตูใหญ่และชิ้นส่วนยึดต่าง ๆ เตรียมทองสัมฤทธิ์ไว้มากจนชั่งน้ำหนักไม่ไหว
3Đa-vít cũng dự bị nhiều sắt, đặng làm đinh cánh cửa và mấu cửa, cùng nhiều đồng không thể cân được,
4และเตรียมไม้ซีดาร์นับไม่ถ้วน เพราะชาวไซดอนกับชาวไทระนำไม้ซีดาร์จำนวนมากมาให้ดาวิด
4và gỗ bá hương vô số; vì dân Si-đôn và dân Ty-rơ chở rất nhiều gỗ bá hương đến cho vua Đa-vít.
5ดาวิดกล่าวว่า “โซโลมอนลูกชายของข้ายังอายุน้อยและไม่มีประสบการณ์ ส่วนพระวิหารที่จะสร้างถวายพระยาห์เวห์ต้องงดงามยิ่งใหญ่จนมีชื่อเสียงและเป็นที่ยกย่องไปทั่วทุกแผ่นดิน ข้าจะเตรียมการไว้ให้เขา” ดาวิดจึงเตรียมสิ่งของไว้มากมายก่อนสิ้นชีวิต
5Đa-vít nói rằng: Sa-lô-môn, con trai ta, hãy còn thơ ấu và non nớt, mà cái đền sẽ cất cho Đức Giê-hô-va phải rất nguy nga, có danh tiếng rực rỡ trong các nước; vì vậy, ta sẽ dự bị đồ cần dùng cho nó. Thế thì, Đa-vít dự bị rất nhiều đồ trước khi người qua đời.
6แล้วดาวิดเรียกโซโลมอนบุตรชายมา กำชับให้สร้างพระวิหารถวายพระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล
6Bấy giờ, Đa-vít gọi Sa-lô-môn, con trai mình, truyền dặn người cất một cái đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
7ดาวิดกล่าวกับโซโลมอนว่า “ลูกเอ๋ย พ่อเคยตั้งใจจะสร้างพระวิหารเพื่อพระนามของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพ่อ
7Đa-vít nói với Sa-lô-môn rằng: Hỡi con, ta có ý muốn xây cất một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta;
8แต่พระยาห์เวห์ตรัสกับพ่อว่า ‘เจ้าทำให้โลหิตไหลนองและก่อสงครามใหญ่หลายครั้ง เจ้าไม่ได้เป็นผู้สร้างพระวิหารเพื่อพระนามของเรา เพราะเจ้าทำให้โลหิตไหลนองมากมายบนแผ่นดินต่อหน้าเรา
8nhưng có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: ngươi đã đổ huyết ra nhiều, đánh những giặc lớn lao; vậy vì ngươi đã đổ huyết ra nhiều trên đất tại trước mặt ta, nên ngươi sẽ chẳng cất đền cho danh ta.
9ต่อไปเจ้าจะมีลูกชายคนหนึ่ง เขาจะเป็นคนรักสงบ เราจะให้เขาพ้นจากศัตรูรอบด้าน ชื่อของเขาคือโซโลมอน และในสมัยของเขาเราจะให้อิสราเอลอยู่อย่างสงบสุข
9Kìa, con trai mà ngươi sẽ sanh ra, nó sẽ là người thái bình; ta sẽ ban bình an cho nó; các thù nghịch ở bốn phía nó sẽ chẳng khuấy rối nó; vì tên nó sẽ là Sa-lô-môn; trong đời nó ta sẽ ban sự thái bình an tịnh cho Y-sơ-ra-ên.
10เขาจะสร้างพระวิหารเพื่อพระนามของเรา เขาจะเป็นลูกของเรา และเราจะเป็นพ่อของเขา เราจะตั้งบัลลังก์แห่งอาณาจักรของเขาเหนืออิสราเอลให้มั่นคงตลอดไป’
10Nó sẽ cất một cái đền cho danh ta; nó sẽ làm con trai ta, ta sẽ làm cha nó; và ta sẽ lập ngôi nước nó trên Y-sơ-ra-ên được bền vững đời đời.
11บัดนี้ลูกเอ๋ย ขอพระยาห์เวห์อยู่กับลูกและให้ลูกทำสำเร็จ ขอให้ลูกสร้างพระวิหารถวายพระยาห์เวห์พระเจ้าของลูก ตามที่พระองค์ตรัสไว้เกี่ยวกับลูก
11Bây giờ, hỡi con trai ta, nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng con và làm cho con được hanh thông; con sẽ cất cái đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời con, theo như lời Ngài đã phán về việc con.
12ขอพระยาห์เวห์ประทานวิจารณญาณและความเข้าใจแก่ลูก ให้ลูกปกครองอิสราเอลและรักษาพระบัญญัติของพระยาห์เวห์พระเจ้าของลูก
12Nguyện Đức Giê-hô-va ban cho con sự khôn ngoan thông sáng, khiến cho con cai trị trên Y-sơ-ra-ên, để con gìn giữ luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời con.
13ถ้าลูกปฏิบัติตามข้อกำหนดและกฎเกณฑ์ที่พระยาห์เวห์ประทานแก่โมเสสสำหรับอิสราเอล ลูกจะทำสำเร็จ จงเข้มแข็งและกล้าหาญ อย่ากลัวหรือท้อใจ
13Nếu con cẩn thận làm theo các luật pháp và mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se truyền cho Y-sơ-ra-ên, thì con sẽ được hanh thông. Khá vững lòng bền chí; chớ sợ sệt, chớ kinh hãi chi.
14ท่ามกลางความยากลำบาก พ่อเตรียมทองคำไว้สำหรับพระวิหารของพระยาห์เวห์ 100,000 ตะลันต์ เงิน 1,000,000 ตะลันต์ ส่วนทองสัมฤทธิ์และเหล็กมีมากจนชั่งน้ำหนักไม่ไหว พ่อเตรียมไม้กับหินไว้ด้วย ลูกหาเพิ่มได้อีก
14Nay ta đã chịu hoạn nạn mà sắm sửa cho đền của Đức Giê-hô-va mười vạn ta lâng vàng, một trăm vạn ta lâng bạc; còn đồng và sắt thì không thể cân được, vì nó nhiều quá; ta lại dự bị gỗ và đá; và con cũng sẽ thêm vào đó.
15ลูกมีช่างมากมาย ทั้งช่างสกัดหิน ช่างก่อหิน ช่างไม้ และช่างฝีมือทุกประเภท
15Vả lại, con có nhiều nhân công thợ đục đá, thợ hồ, thợ mộc, đủ người thạo về các thứ công việc;
16ทองคำ เงิน ทองสัมฤทธิ์ และเหล็กก็มีมากจนนับไม่ถ้วน จงลงมือทำเถิด และขอพระยาห์เวห์อยู่กับลูก”
16vàng, bạc, đồng, sắt, thì vô-số. Hãy chổi dậy làm, Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng con.
17ดาวิดยังสั่งผู้นำทั้งหมดของอิสราเอลให้ช่วยโซโลมอนบุตรชาย โดยกล่าวว่า
17Đa-vít cũng truyền dặn các quan trưởng của Y-sơ-ra-ên giúp đỡ Sa-lô-môn, con trai người, mà rằng:
18“พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกท่านทรงอยู่กับพวกท่านและให้พวกท่านสงบจากศัตรูรอบด้านไม่ใช่หรือ? พระองค์ทรงมอบชาวแผ่นดินนี้ให้เราปราบแล้ว แผ่นดินจึงอยู่ใต้อำนาจพระยาห์เวห์และประชาชนของพระองค์
18Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi há chẳng ở cùng các ngươi sao? Ngài há chẳng ban cho các ngươi được bình an bốn phía sao? Vì Ngài đã phó dân của xứ vào tay ta, và xứ đã suy phục trước mặt Đức Giê-hô-va, và trước mặt dân sự Ngài.
19บัดนี้จงตั้งใจหันมาหาพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกท่านอย่างสุดหัวใจ จงลงมือสร้างสถานนมัสการของพระยาห์เวห์องค์พระเจ้า เพื่อจะนำหีบพันธสัญญาของพระยาห์เวห์และเครื่องใช้ศักดิ์สิทธิ์ของพระเจ้าไปไว้ในพระวิหารที่จะสร้างเพื่อพระนามของพระยาห์เวห์”
19Vậy bây giờ, hãy hết lòng hết ý tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; hãy chổi dậy, xây cất đền thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời, để rước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va và các khí dụng của đền thánh Đức Chúa Trời vào trong nhà toan cất cho danh của Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.