اول تواریخ 6
Old Persian Version (ترجمه قدیم)Translation
Old Persian Version (ترجمه قدیم)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1بني لاوي: جَرشون و قَهات و مَراري.
1Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
2بني قَهات: عَمرام و يصهار و حَبرون و عُزّيئيل.
2Con trai của Kê-hát là Am-ram, Két-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
3وبني عَمرام: هارون و موسي و مريم. و بني هارون: ناداب و اَبِيهُو و اَليعازار و ايتامار.
3Con trai của Am-ram là A-rôn, Môi-se và Mi-ri-am. Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
4و اَليعازار فينَحاس را آورد و فينَحاس ابيشوع را آورد.
4Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;
5و ابيشوع بُقِّي را آورد و بُقِّي عُزّي را آورد.
5A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;
6و عُزّي زَرَحيا را آورد و زَرَحيا مَرايوت را آورد.
6U-xi sanh Xê-ra-hi-gia; Xê-ra-hi-gia sanh Mê-ra-giốt;
7ومَرايوت اَمَريا را آورد و اَمَريا اخيطوب را آورد.
7Mê-ra-giốt sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
8و اخيطوب صادوق را آورد و صادوق اَخِيمَعص را آورد.
8A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh A-hi-ma-ách;
9واَخِيمَعص عَزَريا را آورد و عَزَريا يوحانان را آورد.
9A-hi-ma-ách sanh A-xa-ria; A-xa-ria sanh Giô-ha-nan;
10و يوحانان عَزَريا را آورد و او در خانه اي که سليمان در اورشليم بنا کرد، کاهن بود.
10Giô-ha-nan sanh A-xa-ria, là kẻ làm chức tế lễ trong đền vua Sa-lô-môn đã xây ở thành Giê-ru-sa-lem.
11و عَزَريا اَمَريا را آورد و اَمَريا اخيطوب را آورد.
11A-xa-ria sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
12و اَخيطوب صادوق را آورد و صادوق شَلّوم را آورد.
12A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh Sa-lum;
13و شَلّوم حِلقيا را آورد و حِلقّيا عَزَريا را آورد
13Sa-lum sanh Hinh-kia; Hinh-kia sanh A-xa-ria;
14و عَزَريا سَرايا را آورد و سرايا يهُوصاداق را آورد.
14A-xa-ria sanh Sê-ra-gia; Sê-ra-gia sanh Giê-hô-xa-đác;
15و يهُوصاداق به اسيري رفت هنگامي که خداوند يهودا و اورشليم را به دست نَبُوکَدنَصَّر اسير ساخت.
15Giê-hô-xa-đác bị bắt làm phu tù khi Đức Giê-hô-va dùng tay Nê-bu-cát-nết-sa mà bắt dẫn dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đi.
16پسران لاوي: جرشوم و قَهات و مَراري.
16Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
17و اينها است اسمهاي پسران جَرشُوم: لِبنِي و شِمعي.
17Đây là những tên của các con trai Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i.
18و پسران قَهات: عَمرام و يصهار و حبرون و عُزّيئيل.
18Con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
19و پسران مَراري: مَحلي و موشي پس اينها قبايل لاويان بر حسب اجداد ايشان است.
19Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Aáy là các họ hàng người Lê-vi theo tông tộc mình.
20از جَرشُوم پسرش لِبنِي، پسرش يحَت، پسرش زِمَّه.
20Con trai của Ghẹt-sôn là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Gia-hát; con trai của Gia-hát là Xim-ma; con trai của Xim-ma là Giô-a;
21پسرش يوآخ پسرش عِدُّو پسرش زارَح پسرش ياتراي.
21con trai của Giô-a là Y-đô; con trai của Y-đô là Xê-ra; con trai của Xê-ra là Giê-a-trai.
22پسران قَهات، پسرش عَمِّيناداب پسرش قُورَح پسرش اَسّير.
22Con trai của Kê-hát là A-mi-na-đáp; con trai của A-mi-na-đáp là Cô-rê; con trai của Cô-rê là Aùt-si; con trai của Aùt-si là Eân ca-na;
23پسرش اَلقانَه پسرش اَبيآ ساف پسرش اَسّير.
23con trai của Eân ca-na là Ê-bi-a-sáp; con trai của Ê-bi-a-sáp là Aùt-si;
24پسرش تَحَت پسرش اُوريئيل پسرش عُزّيا، پسرش شاؤل.
24con trai của Aùt-si là Ta-hát; con trai của Ta-hát là U-ri-ên; con trai của U-ri-ên là U-xi-gia; con trai của U-xi-gia là Sau-lơ.
25و پسران اَلقانَه عماساي و اَخيمُوت.
25Con trai của Eân-ca-na là A-ma-sai và A-hi-mốt.
26و امّا اَلقانَه. پسران اَلقانَه پسرش صوفاي پسرش نَحَت.
26Con trai của Eân-ca-na là Xô-phai; con trai của Xô-phai là Na-hát;
27پسرش اَلِيآب پسرش يرُوحام پسرش اَلقانَه.
27con trai của Na-hát là Ê-li-áp; con trai của Ê-li-áp là Giê-rô-ham; con trai của Giê-rô-ham là Eân-ca-na.
28و پسران سموئيل نخست زاده اش وَشنِي و دومش اَبِيا.
28Các con trai của Sa-mu-ên là: Con trưởng nam là Va-sê-ni, con thứ hai A-bi-gia.
29پسران مَراري مَحلي و پسرش لِبنِي پسرش شِمعي پسرش عُزَّه.
29Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li, con trai của của Mách-li là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Si-mê-i; con trai của Si-mê-i là U-xa;
30پسرش شِمعِي پسرش هَجيا پسرش عَسايا.
30con trai của U-xa là Si-mê-a; con trai của Si-mê-a là Ha-ghi-gia; con trai của Ha-ghi-gia là A-sai-gia.
31و اينانند که داود ايشان را بر خدمت سرود در خانه خداوند تعيين نمود بعد از آنکه تابوت مستقر شد.
31Sau khi hòm giao ước đã để yên rồi, vua Đa-vít có đặt những kẻ để coi sóc việc hát xướng trong đền Đức Giê-hô-va.
32و ايشان پيش مسکن خيمه اجتماع مشغول سراييدن مي شدند تا حيني که سليمان خانه خداوند را در اورشليم بنا کرد. پس بر حسب قانون خويش بر خدمت خود مواظب شدند.
32Chúng hầu việc trước đền tạm về việc hát xướng cho đến khi vua Sa-lô-môn xây xong đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem: ai nấy đều theo ban thứ mình mà làm việc.
33پس آنهايي که با پسران خود معين شدند، اينانند: از بني قَهاتيان هِمانِ مغنّي ابن يوئيل بن سموئيل.
33Đây là những kẻ chầu chực với con trai mình. Trong con cháu Kê-hát có Hê-man là kẻ nhã nhạc, con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của Sa-mu-ên,
34بن اَلقانَه بن يرُوحام بن اَليئيل بن نُوح،
34Sa-mu-ên con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giê-rô-ham, Giê-rô-ham con trai của Ê-li-ên, Ê-li-ên con trai của Thô-a,
35ابن صوف بن اَلقانَه بن مَهت بن عماساي،
35Thô-a con trai của Xu-phơ, Xu-phơ con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Ma-hát, Ma-hát con trai của A-ma-sai,
36ابن اَلقانَه بن يوئيل بن عَزَرياء بن صَفَنيا،
36A-ma-sai con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Xô-phô-ni,
37ابن تَحَت بن اَسّير بن اَبيآ ساف بن قُورح،
37Xô-phô-ni con trai của Ta-hát, Ta-hát con trai của Aùt-si, Aùt-si con trai của Ê-bi-a-sáp, Ê-bi-a-sáp con trai của Cô-rê,
38ابن يصهار بن قَهات بن لاوي بن اسرائيل.
38Cô-rê con trai của Dít-sê-ha, Dít-sê-ha con trai của Kê-hát, Kê-hát con trai của Lê-vi, Lê-vi con trai của Y-sơ-ra-ên.
39و برادرش آساف که به دست راست وي مي ايستاد. آساف بن بَرَکيا ابن شِمعِي،
39A-sáp, anh em của Hê-man, chầu chực bên hữu người. A-sáp là con trai của Bê-rê-kia, Bê-rê-kia con trai của Si-mê-a,
40ابن ميکائيل بن بَعسِيا ابن مَلکِيا،
40Si-mê-a con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Ba-sê-gia, Ba-sê-gia con trai của Manh-ki-gia,
41ابن اَتنِي ابن زارَح بن عَدايا،
41Manh-ki-gia con trai của Eùt-ni, Eùt-ni con trai của Xê-ra, Xê-ra con trai của A-đa-gia,
42ابن اِيتان بن زِمَّه بن شِمعِي،
42A-đa-gia con trai của Ê-than, Ê-than con trai của Xim-ma, Xim-ma con trai của Si-mê-i,
43ابن يحت بن جَرشُوم بن لاوي.
43Si-mê-i con trai của Gia-hát, Gia-hát con trai của Ghẹt-sôn, Ghẹt-sôn con trai của Lê-vi.
44و به طرف چپ برادران ايشان که پسران مَراري بودند: اِيتان بن قيشي ابن عَبدِي ابن مَلّوک،
44Các con cháu của Mê-ra-ri, anh em của chúng, đều chầu chực bên tả, là Ê-than con trai của Ki-si, Ki-si con trai của Aùp-đi, Aùp-đi con trai của Ma-lúc,
45ابن حَشَبيا ابن اَمَصيا ابن حِلقِيا،
45Ma-lúc con trai của Ha-sa-bia, Ha-sa-bia con trai của A-ma-xia, A-ma-xia con trai của Hinh-kia,
46ابن اَمصِي ابن باني ابن شامَر،
46Hinh-kia con trai của Am-si, Am-si con trai của Ba-ni, Ba-ni con trai của Sê-me,
47ابن مَحلِي ابن موشي ابن مَراري ابن لاوي.
47Sê-me con trai của Mách-lị, Mách-lị con trai của Mu-si, Mu-si con trai của Mê-ra-ri, Mê-ra-ri con trai của Lê-vi.
48و لاوياني که برادران ايشان بودند، به تمامي خدمت مسکن خانه خدا گماشته شدند.
48Các anh em chúng, là những người Lê-vi khác, đều được cắt làm mọi việc trong đền tạm của Đức Chúa Trời.
49و اما هارون و پسرانش بر مذبح قرباني سوختني و بر مذبح بخور به جهت تمامي عمل قدس الاقداس قرباني مي گذرانيدند تا به جهت اسرائيل موافق هر آنچه موسي بنده خدا امر فرموده بود، کفاره نمايند.
49A-rôn và các con trai người đều dâng của lễ hoặc trên bàn thờ về của lễ thiêu hay trên bàn thờ xông hương, làm mọi việc ở nơi chí thánh, và làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi sự Môi-se, đầy tớ Đức Chúa Trời, đã truyền dạy.
50و اينانند پسران هارون: پسرش اَلعازار، پسرش فينَحاس، پسرش اَبِيشُوع.
50Đây là dòng dõi của A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a,
51پسرش بُقي، پسرش عُزّي، پسرش زَرَحيا،
51Bu-ki con trai của A-bi-sua, U-xi con trai của Bu-ki, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,
52پسرش مَرايوت پسرش اَمَريا پسرش اَخيطوب،
52Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, A-ma-ria con trai của Mê-ra-giốt, A-hi-túp con trai của A-ma-ria,
53پسرش صادوق، پسرش اَخِيمَعص.
53Xa-đốc con trai của A-hi-túp, A-hi-ma-ách con trai của Xa-đốc.
54و مسکن هاي ايشان بر حسب موضع ها و حدود ايشان اينها است: از پسران هارون به جهت قبايل قَهاتيان زيرا قرعه اوّل از آنِ ايشان بود.
54Nầy là nơi ở của con cái A-rôn, tùy theo nơi đóng trại mình trong địa phận chúng. Họ hàng Kê-hát bắt thăm trước hết.
55پس حَبرُون در زمين يهودا با حوالي آن به هر طرفش به ايشان داده شد.
55Họ phân cấp cho chúng thành Hếp-rôn tại xứ Giu-đa và các cõi bốn phía.
56و اما زمينهاي آن شهر دهاتش را به کاليب بن يفُنَّه دادند.
56Song đất ruộng và hương thôn của thành đều ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê.
57به پسران هارون به جهت شهرهاي ملجا حَبرُون و لِبنَه و حوالي آن، و يتّير و اَشتَموع و حوالي آن را دادند.
57Lại con cháu A-rôn được những thành ẩn náu, là Hếp-rôn, Líp-na, và địa hạt nó; Gia-tia, Eách-tê-mô-a, và địa hạt nó;
58و حِيلين و حوالي آن را و دَبير و حوالي آن را،
58Hi-lên, và địa hạt nó; Đê-bia, và địa hạt nó;
59و عاشان و حوالي آن را و بيت شمس و حوالي آن را،
59A-san, và địa hạt nó; Bết-Sê-mết, và địa hạt nó.
60و از بسط بنيامين جَبَع و حوالي آن را و عَلَّمَت و حوالي آن را و عَناتوت و حوالي آن را. پس جميع شهرهاي ايشان بر حسب قبايل ايشان سيزده شهر بود.
60Bởi từ chi phái Bên-gia-min họ được Ghê-ba, và địa hạt nó; A-lê-mết, và địa hạt nó; A-na-tốt, và địa hạt nó. Các thành của chúng cộng lại được mười ba cái, tùy theo gia tộc họ.
61و به پسران قَهات که از قبايل آن سبط باقي ماندند، ده شهر از نصف سبط يعني از نصف مَنَّسي به قرعه داده شد.
61Con cháu Kê-hát còn lại bắt thăm mà được mười thành trong nửa chi phái Ma-na-se.
62و به بني جَرشُوم بر حسب قبايل ايشان از بسط يسّاکار و از سبط اَشير و از سبط نَفتالي و از سبط مَنَّسي درباشان سيزده شهر.
62Con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng, đều được mười ba thành bởi trong chi phái Y-sa-ca, chi phái A-se, chi phái Nép-tha-li, và chi phái Ma-na-se tại đất Ba-san.
63و به پسران مَراري بر حسب قبايل ايشان از بسط رؤبين و از سبط جاد و از سبط زبولون دوازده شهر به قرعه داده شد.
63Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo gia tộc họ, đều bắt thăm mà được mười hai thành, bởi trong chi phái Ru-bên, chi phái Gát và chi phái Sa-bu-lôn.
64پس بني اسرائيل اين شهرها را با حوالي آنها به لاويان دادند.
64Dân Y-sơ-ra-ên chia cấp cho người Lê-vi các thành ấy và địa hạt nó.
65و از بسط بني يهودا و از بسط بني شَمعون و از بسط بني بنيامين اين شهرها را که اسم آنها مذکور است به قرعه دادند.
65Họ bắt thăm mà cho bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min, những thành đã kể ở trên.
66و بعضي از قبايل بني قَهات شهرهاي حدود خود را از سبط افرايم داشتند.
66Trong người Kê-hát có mấy nhà đã được những thành bởi trong chi phái Eùp-ra-im;
67پس شکيم را با حوالي آن در کوهستان افرام و جازَر را با حوالي آن به جهت شهرهاي ملجا به ايشان دادند.
67chúng được những thành ẩn náu, là Si-chem với địa hạt nó, tại trên núi Eùp-ra-im, Ghê-xe với địa hạt nó,
68و يقمَعام را با حوالي آن و بيت حُورُون را با حوالي آن.
68Giốc-mê-am với địa hạt nó, Bết-Hô-rôn với địa hạt nó,
69و اَيلُون را با حوالي آن و جَتّ رِمُّون را با حوالي آن.
69A-gia-lôn với địa hạt nó, Gát-Rim-môn với địa hạt nó;
70و از نصف سبط مَنَّسي، عانير را با حوالي آن، و بِلعام را با حوالي آن، به قبايل باقي مانده بقي قَهات دادند.
70và bởi trong nửa chi phái Ma-na-se họ được A-ne với địa hạt nó, Bi-lê-am với địa hạt nó. Người ta chia cấp các thành ấy cho những người của dòng Kê-hát còn sót lại.
71و به پسران جَرشُوم از قبايل نصف سبط مَنَّسي، جُولان را در باشان با حوالي آن و عَشتارُوت را با حوالي آن.
71Con cháu Ghẹt-sôn bởi họ hàng của nửa chi phái Ma-na-se, được Gô-lan ở đất Ba-san với địa hạt nó; Aùch-ta-rốt với địa hạt nó;
72و از سبط يسّاکار قادِش را با حوالي آن و دَبَرَه را با حوالي آن.
72bởi chi phái Y-sa-ca, họ được Kê-đe với địa hạt nó;
73و راموت را با حوالي آن و عانيم را با حوالي آن.
73Ra-mốt với địa hạt nó; A-nem với địa hạt nó;
74و از بسط اَشير مَشآل را با حوالي آن عَبدُون را با حوالي آن.
74bởi chi phái A-se, họ được Ma-sanh với địa hạt nó; Aùp-đôn với địa hạt nó; Hu-cô với địa hạt nó;
75و حُقُوق را با حوالي آن و رَحُوب را با حوالي آن.
75Rê-hốp với địa hạt nó;
76و از سبط نَفتالي قادِش را در جَلِيل با حوالي آن و حَمّون را با حوالي آن و قِريتايم را با حوالي آن.
76bởi chi phái Nép-ta-li, họ được Kê-đe trong Ga-li-lê, với địa hạt nó; Ham-môn với địa hạt nó; Ki-ria-ta-im với địa hạt nó.
77و به پسران مَراري که از لاويان باقي مانده بودند، از سبط زبولون رِمّون را با حوالي آن و تابور را با حوالي آن.
77Con cháu Mê-ra-ri còn sót lại bởi chi phái Sa-bu-lôn được Ri-mô-nô với địa hạt nó; Tha-bô với địa hạt nó;
78و از آن طرف اُردُن در برابر اريحا به جانب شرقي اُردُن از سبط رؤبين، باصَر را در بيابان با حوالي آن و يهصَه را با حوالي آن.
78còn bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô, bởi chi phái Ru-bên, họ được Bết-se trong rừng với địa hạt nó; Gia-xa với địa hạt nó;
79و قديموت را با حوالي آن و مَيفَعَه را با حوالي آن.
79Kê-đê-mốt với địa hạt nó; Mê-phát với địa hạt nó;
80و از سبط جاد راموت را در جِلعاد با حوالي آن و مَحَنايم را با حوالي آن.
80bởi chi phái Gát, họ được Ra-mốt ở đất Ga-la-át, với địa hạt nó; Ma-ha-na-im với địa hạt nó;
81و حَشبون را با حوالي آن و يعزير را با حوالي آن.
81Hết-bôn với địa hạt nó; Gia-ê-xe với địa hạt nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.