דִּבְרֵי הַיָּמִים א 6
Hebrew Old Testament (Masoretic Text)Original language
Hebrew Old Testament (Masoretic Text)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1בְּנֵ֖י לֵוִ֑י גֵּרְשֹׁ֕ם קְהָ֖ת וּמְרָרִֽי׃
1Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
2וְאֵ֛לֶּה שְׁמֹ֥ות בְּֽנֵי־גֵרְשֹׁ֖ום לִבְנִ֥י וְשִׁמְעִֽי׃
2Con trai của Kê-hát là Am-ram, Két-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
3וּבְנֵ֖י קְהָ֑ת עַמְרָ֣ם וְיִצְהָ֔ר וְחֶבְרֹ֖ון וְעֻזִּיאֵֽל׃
3Con trai của Am-ram là A-rôn, Môi-se và Mi-ri-am. Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
4בְּנֵ֥י מְרָרִ֖י מַחְלִ֣י וּמֻשִׁ֑י וְאֵ֛לֶּה מִשְׁפְּחֹ֥ות הַלֵּוִ֖י לַאֲבֹותֵיהֶֽם׃
4Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;
5לְֽגֵרְשֹׁ֑ום לִבְנִ֥י בְנֹ֛ו יַ֥חַת בְּנֹ֖ו זִמָּ֥ה בְנֹֽו׃
5A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;
6יֹואָ֤ח בְּנֹו֙ עִדֹּ֣ו בְנֹ֔ו זֶ֥רַח בְּנֹ֖ו יְאָתְרַ֥י בְּנֹֽו׃
6U-xi sanh Xê-ra-hi-gia; Xê-ra-hi-gia sanh Mê-ra-giốt;
7בְּנֵ֖י קְהָ֑ת עַמִּינָדָ֣ב בְּנֹ֔ו קֹ֥רַח בְּנֹ֖ו אַסִּ֥יר בְּנֹֽו׃
7Mê-ra-giốt sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
8אֶלְקָנָ֥ה בְנֹ֛ו וְאֶבְיָסָ֥ף בְּנֹ֖ו וְאַסִּ֥יר בְּנֹֽו׃
8A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh A-hi-ma-ách;
9תַּ֤חַת בְּנֹו֙ אוּרִיאֵ֣ל בְּנֹ֔ו עֻזִּיָּ֥ה בְנֹ֖ו וְשָׁא֥וּל בְּנֹֽו׃
9A-hi-ma-ách sanh A-xa-ria; A-xa-ria sanh Giô-ha-nan;
10וּבְנֵי֙ אֶלְקָנָ֔ה עֲמָשַׂ֖י וַאֲחִימֹֽות׃
10Giô-ha-nan sanh A-xa-ria, là kẻ làm chức tế lễ trong đền vua Sa-lô-môn đã xây ở thành Giê-ru-sa-lem.
11אֶלְקָנָ֑ה *בְּנֹו (בְּנֵי֙) אֶלְקָנָ֔ה צֹופַ֥י בְּנֹ֖ו וְנַ֥חַת בְּנֹֽו׃
11A-xa-ria sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;
12אֱלִיאָ֥ב בְּנֹ֛ו יְרֹחָ֥ם בְּנֹ֖ו אֶלְקָנָ֥ה בְנֹֽו׃
12A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh Sa-lum;
13וּבְנֵ֧י שְׁמוּאֵ֛ל הַבְּכֹ֥ר וַשְׁנִ֖י וַאֲבִיָּֽה׃ ס
13Sa-lum sanh Hinh-kia; Hinh-kia sanh A-xa-ria;
14בְּנֵ֥י מְרָרִ֖י מַחְלִ֑י לִבְנִ֥י בְנֹ֛ו שִׁמְעִ֥י בְנֹ֖ו עֻזָּ֥ה בְנֹֽו׃
14A-xa-ria sanh Sê-ra-gia; Sê-ra-gia sanh Giê-hô-xa-đác;
15שִׁמְעָ֥א בְנֹ֛ו חַגִּיָּ֥ה בְנֹ֖ו עֲשָׂיָ֥ה בְנֹֽו׃ פ
15Giê-hô-xa-đác bị bắt làm phu tù khi Đức Giê-hô-va dùng tay Nê-bu-cát-nết-sa mà bắt dẫn dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đi.
16וְאֵ֗לֶּה אֲשֶׁ֨ר הֶעֱמִ֥יד דָּוִ֛יד עַל־יְדֵי־שִׁ֖יר בֵּ֣ית יְהוָ֑ה מִמְּנֹ֖וחַ הָאָרֹֽון׃
16Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
17וַיִּהְי֨וּ מְשָׁרְתִ֜ים לִפְנֵ֨י מִשְׁכַּ֤ן אֹֽהֶל־מֹועֵד֙ בַּשִּׁ֔יר עַד־בְּנֹ֧ות שְׁלֹמֹ֛ה אֶת־בֵּ֥ית יְהוָ֖ה בִּירוּשָׁלָ֑͏ִם וַיַּעַמְד֥וּ כְמִשְׁפָּטָ֖ם עַל־עֲבֹודָתָֽם׃
17Đây là những tên của các con trai Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i.
18וְאֵ֥לֶּה הָעֹמְדִ֖ים וּבְנֵיהֶ֑ם מִבְּנֵי֙ הַקְּהָתִ֔י הֵימָן֙ הַמְשֹׁורֵ֔ר בֶּן־יֹואֵ֖ל בֶּן־שְׁמוּאֵֽל׃
18Con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
19בֶּן־אֶלְקָנָה֙ בֶּן־יְרֹחָ֔ם בֶּן־אֱלִיאֵ֖ל בֶּן־תֹּֽוחַ׃
19Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Aáy là các họ hàng người Lê-vi theo tông tộc mình.
20בֶּן־*צִיף (צוּף֙) בֶּן־אֶלְקָנָ֔ה בֶּן־מַ֖חַת בֶּן־עֲמָשָֽׂי׃
20Con trai của Ghẹt-sôn là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Gia-hát; con trai của Gia-hát là Xim-ma; con trai của Xim-ma là Giô-a;
21בֶּן־אֶלְקָנָה֙ בֶּן־יֹואֵ֔ל בֶּן־עֲזַרְיָ֖ה בֶּן־צְפַנְיָֽה׃
21con trai của Giô-a là Y-đô; con trai của Y-đô là Xê-ra; con trai của Xê-ra là Giê-a-trai.
22בֶּן־תַּ֙חַת֙ בֶּן־אַסִּ֔יר בֶּן־אֶבְיָסָ֖ף בֶּן־קֹֽרַח׃
22Con trai của Kê-hát là A-mi-na-đáp; con trai của A-mi-na-đáp là Cô-rê; con trai của Cô-rê là Aùt-si; con trai của Aùt-si là Eân ca-na;
23בֶּן־יִצְהָ֣ר בֶּן־קְהָ֔ת בֶּן־לֵוִ֖י בֶּן־יִשְׂרָאֵֽל׃
23con trai của Eân ca-na là Ê-bi-a-sáp; con trai của Ê-bi-a-sáp là Aùt-si;
24וְאָחִ֣יו אָסָ֔ף הָעֹמֵ֖ד עַל־יְמִינֹ֑ו אָסָ֥ף בֶּן־בֶּרֶכְיָ֖הוּ בֶּן־שִׁמְעָֽא׃
24con trai của Aùt-si là Ta-hát; con trai của Ta-hát là U-ri-ên; con trai của U-ri-ên là U-xi-gia; con trai của U-xi-gia là Sau-lơ.
25בֶּן־מִיכָאֵ֥ל בֶּן־בַּעֲשֵׂיָ֖ה בֶּן־מַלְכִּיָּֽה׃
25Con trai của Eân-ca-na là A-ma-sai và A-hi-mốt.
26בֶּן־אֶתְנִ֥י בֶן־זֶ֖רַח בֶּן־עֲדָיָֽה׃
26Con trai của Eân-ca-na là Xô-phai; con trai của Xô-phai là Na-hát;
27בֶּן־אֵיתָ֥ן בֶּן־זִמָּ֖ה בֶּן־שִׁמְעִֽי׃
27con trai của Na-hát là Ê-li-áp; con trai của Ê-li-áp là Giê-rô-ham; con trai của Giê-rô-ham là Eân-ca-na.
28בֶּן־יַ֥חַת בֶּן־גֵּרְשֹׁ֖ם בֶּן־לֵוִֽי׃ ס
28Các con trai của Sa-mu-ên là: Con trưởng nam là Va-sê-ni, con thứ hai A-bi-gia.
29וּבְנֵ֧י מְרָרִ֛י אֲחֵיהֶ֖ם עַֽל־הַשְּׂמֹ֑אול אֵיתָן֙ בֶּן־קִישִׁ֔י בֶּן־עַבְדִּ֖י בֶּן־מַלּֽוּךְ׃
29Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li, con trai của của Mách-li là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Si-mê-i; con trai của Si-mê-i là U-xa;
30בֶּן־חֲשַׁבְיָ֥ה בֶן־אֲמַצְיָ֖ה בֶּן־חִלְקִיָּֽה׃
30con trai của U-xa là Si-mê-a; con trai của Si-mê-a là Ha-ghi-gia; con trai của Ha-ghi-gia là A-sai-gia.
31בֶּן־אַמְצִ֥י בֶן־בָּנִ֖י בֶּן־שָֽׁמֶר׃
31Sau khi hòm giao ước đã để yên rồi, vua Đa-vít có đặt những kẻ để coi sóc việc hát xướng trong đền Đức Giê-hô-va.
32בֶּן־מַחְלִי֙ בֶּן־מוּשִׁ֔י בֶּן־מְרָרִ֖י בֶּן־לֵוִֽי׃ ס
32Chúng hầu việc trước đền tạm về việc hát xướng cho đến khi vua Sa-lô-môn xây xong đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem: ai nấy đều theo ban thứ mình mà làm việc.
33וַאֲחֵיהֶ֖ם הַלְוִיִּ֑ם נְתוּנִ֕ים לְכָ֨ל־עֲבֹודַ֔ת מִשְׁכַּ֖ן בֵּ֥ית הָאֱלֹהִֽים׃
33Đây là những kẻ chầu chực với con trai mình. Trong con cháu Kê-hát có Hê-man là kẻ nhã nhạc, con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của Sa-mu-ên,
34וְֽאַהֲרֹ֨ן וּבָנָ֜יו מַקְטִירִ֨ים עַל־מִזְבַּ֤ח הָֽעֹולָה֙ וְעַל־מִזְבַּ֣ח הַקְּטֹ֔רֶת לְכֹ֕ל מְלֶ֖אכֶת קֹ֣דֶשׁ הַקֳּדָשִׁ֑ים וּלְכַפֵּר֙ עַל־יִשְׂרָאֵ֔ל כְּכֹל֙ אֲשֶׁ֣ר צִוָּ֔ה מֹשֶׁ֖ה עֶ֥בֶד הָאֱלֹהִֽים׃ פ
34Sa-mu-ên con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giê-rô-ham, Giê-rô-ham con trai của Ê-li-ên, Ê-li-ên con trai của Thô-a,
35וְאֵ֖לֶּה בְּנֵ֣י אַהֲרֹ֑ן אֶלְעָזָ֥ר בְּנֹ֛ו פִּֽינְחָ֥ס בְּנֹ֖ו אֲבִישׁ֥וּעַ בְּנֹֽו׃
35Thô-a con trai của Xu-phơ, Xu-phơ con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Ma-hát, Ma-hát con trai của A-ma-sai,
36בֻּקִּ֥י בְנֹ֛ו עֻזִּ֥י בְנֹ֖ו זְרַֽחְיָ֥ה בְנֹֽו׃
36A-ma-sai con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Xô-phô-ni,
37מְרָיֹ֥ות בְּנֹ֛ו אֲמַרְיָ֥ה בְנֹ֖ו אֲחִיט֥וּב בְּנֹֽו׃
37Xô-phô-ni con trai của Ta-hát, Ta-hát con trai của Aùt-si, Aùt-si con trai của Ê-bi-a-sáp, Ê-bi-a-sáp con trai của Cô-rê,
38צָדֹ֥וק בְּנֹ֖ו אֲחִימַ֥עַץ בְּנֹֽו׃ ס
38Cô-rê con trai của Dít-sê-ha, Dít-sê-ha con trai của Kê-hát, Kê-hát con trai của Lê-vi, Lê-vi con trai của Y-sơ-ra-ên.
39וְאֵ֙לֶּה֙ מֹושְׁבֹותָ֔ם לְטִירֹותָ֖ם בִּגְבוּלָ֑ם לִבְנֵ֤י אַהֲרֹן֙ לְמִשְׁפַּחַ֣ת הַקְּהָתִ֔י כִּ֥י לָהֶ֖ם הָיָ֥ה הַגֹּורָֽל׃
39A-sáp, anh em của Hê-man, chầu chực bên hữu người. A-sáp là con trai của Bê-rê-kia, Bê-rê-kia con trai của Si-mê-a,
40וַֽיִּתְּנ֥וּ לָהֶ֛ם אֶת־חֶבְרֹ֖ון בְּאֶ֣רֶץ יְהוּדָ֑ה וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֖יהָ סְבִיבֹתֶֽיהָ׃
40Si-mê-a con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Ba-sê-gia, Ba-sê-gia con trai của Manh-ki-gia,
41וְאֶת־שְׂדֵ֥ה הָעִ֖יר וְאֶת־חֲצֵרֶ֑יהָ נָתְנ֖וּ לְכָלֵ֥ב בֶּן־יְפֻנֶּֽה׃ ס
41Manh-ki-gia con trai của Eùt-ni, Eùt-ni con trai của Xê-ra, Xê-ra con trai của A-đa-gia,
42וְלִבְנֵ֣י אַהֲרֹ֗ן נָתְנוּ֙ אֶת־עָרֵ֣י הַמִּקְלָ֔ט אֶת־חֶבְרֹ֥ון וְאֶת־לִבְנָ֖ה וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ וְאֶת־יַתִּ֥ר וְאֶֽת־אֶשְׁתְּמֹ֖עַ וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
42A-đa-gia con trai của Ê-than, Ê-than con trai của Xim-ma, Xim-ma con trai của Si-mê-i,
43וְאֶת־חִילֵז֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ אֶת־דְּבִ֖יר וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
43Si-mê-i con trai của Gia-hát, Gia-hát con trai của Ghẹt-sôn, Ghẹt-sôn con trai của Lê-vi.
44וְאֶת־עָשָׁן֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־בֵּ֥ית שֶׁ֖מֶשׁ וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃ ס
44Các con cháu của Mê-ra-ri, anh em của chúng, đều chầu chực bên tả, là Ê-than con trai của Ki-si, Ki-si con trai của Aùp-đi, Aùp-đi con trai của Ma-lúc,
45וּמִמַּטֵּ֣ה בִנְיָמִ֗ן אֶת־גֶּ֤בַע וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֙יהָ֙ וְאֶת־עָלֶ֣מֶת וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־עֲנָתֹ֖ות וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ כָּל־עָרֵיהֶ֛ם שְׁלֹשׁ־עֶשְׂרֵ֥ה עִ֖יר בְּמִשְׁפְּחֹותֵיהֶֽם׃ ס
45Ma-lúc con trai của Ha-sa-bia, Ha-sa-bia con trai của A-ma-xia, A-ma-xia con trai của Hinh-kia,
46וְלִבְנֵ֨י קְהָ֜ת הַנֹּותָרִ֗ים מִמִּשְׁפַּ֣חַת הַמַּטֶּ֡ה מִֽ֠מַּחֲצִית מַטֵּ֨ה חֲצִ֧י מְנַשֶּׁ֛ה בַּגֹּורָ֖ל עָרִ֥ים עָֽשֶׂר׃ ס
46Hinh-kia con trai của Am-si, Am-si con trai của Ba-ni, Ba-ni con trai của Sê-me,
47וְלִבְנֵ֨י גֵרְשֹׁ֜ום לְמִשְׁפְּחֹותָ֗ם מִמַּטֵּ֣ה יִ֠שָׂשכָר וּמִמַּטֵּ֨ה אָשֵׁ֜ר וּמִמַּטֵּ֣ה נַפְתָּלִ֗י וּמִמַּטֵּ֤ה מְנַשֶּׁה֙ בַּבָּשָׁ֔ן עָרִ֖ים שְׁלֹ֥שׁ עֶשְׂרֵֽה׃ ס
47Sê-me con trai của Mách-lị, Mách-lị con trai của Mu-si, Mu-si con trai của Mê-ra-ri, Mê-ra-ri con trai của Lê-vi.
48לִבְנֵ֨י מְרָרִ֜י לְמִשְׁפְּחֹותָ֗ם מִמַּטֵּ֣ה רְ֠אוּבֵן וּֽמִמַּטֵּה־גָ֞ד וּמִמַּטֵּ֤ה זְבוּלֻן֙ בַּגֹּורָ֔ל עָרִ֖ים שְׁתֵּ֥ים עֶשְׂרֵֽה׃
48Các anh em chúng, là những người Lê-vi khác, đều được cắt làm mọi việc trong đền tạm của Đức Chúa Trời.
49וַיִּתְּנ֥וּ בְנֵי־יִשְׂרָאֵ֖ל לַלְוִיִּ֑ם אֶת־הֶעָרִ֖ים וְאֶת־מִגְרְשֵׁיהֶֽם׃
49A-rôn và các con trai người đều dâng của lễ hoặc trên bàn thờ về của lễ thiêu hay trên bàn thờ xông hương, làm mọi việc ở nơi chí thánh, và làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi sự Môi-se, đầy tớ Đức Chúa Trời, đã truyền dạy.
50וַיִּתְּנ֣וּ בַגֹּורָ֗ל מִמַּטֵּ֤ה בְנֵי־יְהוּדָה֙ וּמִמַּטֵּ֣ה בְנֵי־שִׁמְעֹ֔ון וּמִמַּטֵּ֖ה בְּנֵ֣י בִנְיָמִ֑ן אֵ֚ת הֶעָרִ֣ים הָאֵ֔לֶּה אֲשֶׁר־יִקְרְא֥וּ אֶתְהֶ֖ם בְּשֵׁמֹֽות׃ ס
50Đây là dòng dõi của A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a,
51וּמִֽמִּשְׁפְּחֹ֖ות בְּנֵ֣י קְהָ֑ת וַיְהִי֙ עָרֵ֣י גְבוּלָ֔ם מִמַּטֵּ֖ה אֶפְרָֽיִם׃
51Bu-ki con trai của A-bi-sua, U-xi con trai của Bu-ki, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,
52וַיִּתְּנ֨וּ לָהֶ֜ם אֶת־עָרֵ֧י הַמִּקְלָ֛ט אֶת־שְׁכֶ֥ם וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֖יהָ בְּהַ֣ר אֶפְרָ֑יִם וְאֶת־גֶּ֖זֶר וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
52Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, A-ma-ria con trai của Mê-ra-giốt, A-hi-túp con trai của A-ma-ria,
53וְאֶֽת־יָקְמְעָם֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־בֵּ֥ית חֹורֹ֖ון וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
53Xa-đốc con trai của A-hi-túp, A-hi-ma-ách con trai của Xa-đốc.
54וְאֶת־אַיָּלֹון֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־גַּת־רִמֹּ֖ון וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃ פ
54Nầy là nơi ở của con cái A-rôn, tùy theo nơi đóng trại mình trong địa phận chúng. Họ hàng Kê-hát bắt thăm trước hết.
55וּמִֽמַּחֲצִית֙ מַטֵּ֣ה מְנַשֶּׁ֔ה אֶת־עָנֵר֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־בִּלְעָ֖ם וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ לְמִשְׁפַּ֥חַת לִבְנֵי־קְהָ֖ת הַנֹּותָרִֽים׃ פ
55Họ phân cấp cho chúng thành Hếp-rôn tại xứ Giu-đa và các cõi bốn phía.
56לִבְנֵי֮ גֵּרְשֹׁום֒ מִמִּשְׁפַּ֗חַת חֲצִי֙ מַטֵּ֣ה מְנַשֶּׁ֔ה אֶת־גֹּולָ֥ן בַּבָּשָׁ֖ן וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ וְאֶת־עַשְׁתָּרֹ֖ות וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃ ס
56Song đất ruộng và hương thôn của thành đều ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê.
57וּמִמַּטֵּ֣ה יִשָׂשכָ֔ר אֶת־קֶ֖דֶשׁ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ אֶת־דָּבְרַ֖ת וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
57Lại con cháu A-rôn được những thành ẩn náu, là Hếp-rôn, Líp-na, và địa hạt nó; Gia-tia, Eách-tê-mô-a, và địa hạt nó;
58וְאֶת־רָאמֹות֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־עָנֵ֖ם וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃ ס
58Hi-lên, và địa hạt nó; Đê-bia, và địa hạt nó;
59וּמִמַּטֵּ֣ה אָשֵׁ֔ר אֶת־מָשָׁ֖ל וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ וְאֶת־עַבְדֹּ֖ון וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
59A-san, và địa hạt nó; Bết-Sê-mết, và địa hạt nó.
60וְאֶת־חוּקֹק֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־רְחֹ֖ב וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
60Bởi từ chi phái Bên-gia-min họ được Ghê-ba, và địa hạt nó; A-lê-mết, và địa hạt nó; A-na-tốt, và địa hạt nó. Các thành của chúng cộng lại được mười ba cái, tùy theo gia tộc họ.
61וּמִמַּטֵּ֣ה נַפְתָּלִ֗י אֶת־קֶ֤דֶשׁ בַּגָּלִיל֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־חַמֹּ֖ון וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ וְאֶת־קִרְיָתַ֖יִם וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃ ס
61Con cháu Kê-hát còn lại bắt thăm mà được mười thành trong nửa chi phái Ma-na-se.
62לִבְנֵ֣י מְרָרִי֮ הַנֹּותָרִים֒ מִמַּטֵּ֣ה זְבוּלֻ֔ן אֶת־רִמֹּונֹ֖ו וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ אֶת־תָּבֹ֖ור וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
62Con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng, đều được mười ba thành bởi trong chi phái Y-sa-ca, chi phái A-se, chi phái Nép-tha-li, và chi phái Ma-na-se tại đất Ba-san.
63וּמֵעֵ֜בֶר לְיַרְדֵּ֣ן יְרֵחֹו֮ לְמִזְרַ֣ח הַיַּרְדֵּן֒ מִמַּטֵּ֣ה רְאוּבֵ֔ן אֶת־בֶּ֥צֶר בַּמִּדְבָּ֖ר וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ וְאֶת־יַ֖הְצָה וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
63Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo gia tộc họ, đều bắt thăm mà được mười hai thành, bởi trong chi phái Ru-bên, chi phái Gát và chi phái Sa-bu-lôn.
64וְאֶת־קְדֵמֹות֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־מֵיפַ֖עַת וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
64Dân Y-sơ-ra-ên chia cấp cho người Lê-vi các thành ấy và địa hạt nó.
65וּמִ֨מַּטֵּה־גָ֔ד אֶת־רָאמֹ֥ות בַּגִּלְעָ֖ד וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֑יהָ וְאֶֽת־מַחֲנַ֖יִם וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃
65Họ bắt thăm mà cho bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min, những thành đã kể ở trên.
66וְאֶת־חֶשְׁבֹּון֙ וְאֶת־מִגְרָשֶׁ֔יהָ וְאֶת־יַעְזֵ֖יר וְאֶת־מִגְרָשֶֽׁיהָ׃ ס
66Trong người Kê-hát có mấy nhà đã được những thành bởi trong chi phái Eùp-ra-im;
no verse 67 in this text
67chúng được những thành ẩn náu, là Si-chem với địa hạt nó, tại trên núi Eùp-ra-im, Ghê-xe với địa hạt nó,
no verse 68 in this text
68Giốc-mê-am với địa hạt nó, Bết-Hô-rôn với địa hạt nó,
no verse 69 in this text
69A-gia-lôn với địa hạt nó, Gát-Rim-môn với địa hạt nó;
no verse 70 in this text
70và bởi trong nửa chi phái Ma-na-se họ được A-ne với địa hạt nó, Bi-lê-am với địa hạt nó. Người ta chia cấp các thành ấy cho những người của dòng Kê-hát còn sót lại.
no verse 71 in this text
71Con cháu Ghẹt-sôn bởi họ hàng của nửa chi phái Ma-na-se, được Gô-lan ở đất Ba-san với địa hạt nó; Aùch-ta-rốt với địa hạt nó;
no verse 72 in this text
72bởi chi phái Y-sa-ca, họ được Kê-đe với địa hạt nó;
no verse 73 in this text
73Ra-mốt với địa hạt nó; A-nem với địa hạt nó;
no verse 74 in this text
74bởi chi phái A-se, họ được Ma-sanh với địa hạt nó; Aùp-đôn với địa hạt nó; Hu-cô với địa hạt nó;
no verse 75 in this text
75Rê-hốp với địa hạt nó;
no verse 76 in this text
76bởi chi phái Nép-ta-li, họ được Kê-đe trong Ga-li-lê, với địa hạt nó; Ham-môn với địa hạt nó; Ki-ria-ta-im với địa hạt nó.
no verse 77 in this text
77Con cháu Mê-ra-ri còn sót lại bởi chi phái Sa-bu-lôn được Ri-mô-nô với địa hạt nó; Tha-bô với địa hạt nó;
no verse 78 in this text
78còn bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô, bởi chi phái Ru-bên, họ được Bết-se trong rừng với địa hạt nó; Gia-xa với địa hạt nó;
no verse 79 in this text
79Kê-đê-mốt với địa hạt nó; Mê-phát với địa hạt nó;
no verse 80 in this text
80bởi chi phái Gát, họ được Ra-mốt ở đất Ga-la-át, với địa hạt nó; Ma-ha-na-im với địa hạt nó;
no verse 81 in this text
81Hết-bôn với địa hạt nó; Gia-ê-xe với địa hạt nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.