1 Dungkrhoekhaih
Chapter 2
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Israel caanawk loe, Reuben, Simeon, Levi, Judah, Ishkar, Zebulun,
1Con trai của Y-sơ-ra-ên là Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Sa-bu-lôn,
2Dan, Joseph, Benjamin, Naphtali, Gad hoi Asher.
2Đan, Giô-sép, Bên-gia-min, Nép-ta-li, Gát, và A-se.
3Judah ih caanawk loe, Er, Onan hoi Shelah; hae thumtonawk loe Kanaan nongpata Shua canu ih caa ah oh o. Judah calu Er loe Angraeng mikhnukah kami kasae ah oh; to pongah anih to Angraeng mah paduek.
3Con trai của Giu-đa là Ê-rơ, Ô-nan, và Sê-la. Ba người nầy Giu-đa sanh ra bởi con gái Su-a, người Ca-na-an. Ê-rơ, con cả của Giu-đa, làm sự dữ trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Ngài giết nó đi.
4Judah ih langah Tamar mah Perez khae hoiah Zerah to sak. Judah loe capa pangato tawnh.
4Ta-ma, là dâu của Giu-đa, sanh cho người Phê-rết và Xê-rách. Tổng cộng các con của Giu-đa được năm người.
5Perez ih caa hnik loe, Hezron hoi Hamul.
5Con trai của Phê-rết là Hết-rôn và Ha-mun.
6Zerah ih caanawk loe Zimri, Ethan, Heman, Kalkol hoi Dara, sangqum boih ah pangato oh o.
6Con trai của Xê-rách là Xim-ri, Ê-than, Hê-man, Canh-côn, và Đa-ra, cộng là năm người.
7Karmi capa loe Akhar; anih loe tangoeng ah kaom Angraeng han pahoe ih hmuen to lak pongah, Israel nuiah raihaih phasakkung ah oh.
7Con trai của Cạt-mi là A-ca, tức kẻ làm rối loạn trong Y-sơ-ra-ên, phạm đến vật nghiêm cấm.
8Ethan capa loe, Azariah.
8Con trai của Ê-than là A-xa-ria.
9Hezron mah sak ih caanawk loe, Jerahmeel, Ram hoi Khelubai cae to ni.
9Con trai Hết-rôn sanh ra là Giê-rác-mê-en, Ram, và Kê-lu-bai.
10Ram loe Amminadab ih ampa ah oh; Amminadab loe Judah kaminawk zaehoikung Nashon ih ampa ah oh.
10Ram sanh ra A-mi-na-đáp, A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn, làm quan trưởng của người Giu-đa.
11Nashon mah Salmon to sak, Salmon mah Boaz to sak,
11Na-ha-sôn sanh Sanh-ma,
12Boaz mah Obed to sak moe, Obed mah Jesse to sak.
12Sanh-ma sanh Bô-ô, Bô-ô sanh Ô-bết, Ô-bết sanh Y-sai.
13Jesse ih calu loe Eliab, hnetto haih capa loe Abinadab, thumto haih loe Shimma,
13Y-sai sanh con đầu lòng là Ê-li-áp, con thứ nhì là A-bi-na-đáp, thứ ba là Si-mê-a,
14palito haih loe Nethanel, pangato haih loe Raddai,
14thứ tư là Na-tha-na-ên, thứ năm là Ra-đai,
15tarukto haih loe Ozem, sarihto haih loe David;
15thứ sáu là Ô-xem, thứ bảy là Đa-vít.
16nihcae ih tanunawk loe Zeruiah hoi Abigail. Zeruiah ih caanawk loe Abishai, Joab hoi Asahel.
16Còn Xê-ru-gia và A-bi-ga-in là chị em của những người ấy. Xê-ru-gia có ba con là A-bi-sai, Giô-áp, và A-xa-ên.
17Abigail mah Amasa to sak, ampa loe Ishmael acaeng Jether.
17A-bi-ga-in sanh A-ma-sa; cha của A-ma-sa là Giê-the, người ỗch-ma-ên.
18Hezron capa Kaleb mah a zu Azubah hoi Jerioth hnik khae hoiah sak ih caanawk loe, Jesher, Shobab hoi Ardon.
18Ca-lép, con của Hết-rôn, lấy vợ, là A-xu-ba, với Giê-ri-ốt, rồi sanh con là Giê-se, Sô-báp, và Aït-đôn.
19Azubah duek pacoengah, Kaleb mah Ephrath to zu haih moe, anih hoiah Hur to sak.
19A-xu-ba qua đời, thì Ca-lép lấy Ê-phơ-rát; nàng sanh Hu-rơ cho người.
20Hur mah Uri to sak, Uri mah Bezalel to sak.
20Hu-rơ sanh U-ri, U-ri sanh ra Bết-sa-lê-ên.
21To pacoengah Hezron mah Gilead ampa Makir canuh to iih haih, saning quitarukto oh naah, to nongpata to ani mah zu haih, anih mah Segub to sak pae.
21Sau khi ấy, Hết-rôn đã được sáu mươi tuổi, bèn cưới con gái của Ma-ki, là cha của Ga-la-át, mà làm vợ; người năm cùng nàng, nàng sanh được Sê-gúp.
22Segub mah Jair to sak; anih loe Gilead prae ah vangpui quitarukto tawnh.
22Sê-gúp sanh Giai-rơ, người nầy được hai mươi ba thành trong xứ Ga-la-át.
23Geshur hoi Aram hnik mah Jair vangpui to lak; Kenath hoi a taengah kaom vangpui quitarukto doeh a lak hoi; hae kaminawk loe Gilead ampa Maakir ih caa ah oh o boih.
23Dân Ghê-su-rơ và dân Sy-ri chiếm lấy những thành Giai-rơ và Kê-nát, luôn với các hương thôn của địa hạt nó, cộng là sáu mươi thành. Những người ấy đều là con cháu Ma-ki, cha Ga-la-át.
24Hezron duek pacoengah, Kaleb mah ampa ih zu Ephratah to iih haih; Hezron ih zu Abijah mah anih hanah Tekoa ih ampa Ashhur to sak pae.
24Sau khi Hết-rôn qua đời tại Ca-lép Eùp-ra-tha rồi, thì vợ người là A-bi-gia, sanh cho người A-su-rơ, là cha của Thê-cô-a.
25Hezron ih calu Jerahmeel ih caanawk loe, calu Ram, Bunah, Oren, Ozem hoi Ahijah.
25Giê-rác-mê-ên, con trưởng nam của Hết-rôn, sanh Ram, là con đầu lòng, kế đến Bu-na, Ô-ren, Ô-xem, và A-hi-gia.
26Jerahmeel loe zula maeto tawnh; anih ih ahmin loe Atarah; anih loe Onam ih amno ah oh.
26Giê-rác-mê-ên lại lấy vợ khác, tên là A-ta-ra, mẹ của Ô-nam.
27Jerahmeel calu Ram ih caanawk loe, Maaz, Jamin hoi Eker.
27Con trai của Ram, con trưởng nam của Giê-rác-mê-ên, là Ma-ách, Gia-min, và Ê-ke.
28Onam ih caa hnik loe, Shammai hoi Jada; Shammai ih caa hnik loe, Nadab hoi Abishur.
28Con trai của Ô-nam là Sa-mai và Gia-đa. Con trai của Sa-mai, là Na-đáp và A-bi-su.
29Abishur ih zu loe Abihail, anih mah Ahban hoi Molid to sak.
29Tên vợ của A-bi-su là A-bi-hai; nàng sanh cho người Aïc-ban và Mô-lít.
30Nadab capa hnik loe, Seled hoi Appaim; Seled loe caa sah ai ah duek.
30Con trai của Na-đáp là Sê-le và Aùp-ba-im. Nhưng Sê-le qua đời, không có con.
31Appaim capanawk loe, Ishi, anih mah Sheshan to sak moe, Sheshan mah Ahlai to sak.
31Con trai của Aùp-ba-im là Di-si. Con trai của Di-si là Sê-san. Con trai của Sê-san là Aïc-lai.
32Shammai ih amnawk Jada capa hnik loe, Jether hoi Jonathan; Jether loe caa sah ai ah duek.
32Con trai của Gia-đa, em Sa-mai, là Giê-the và Giô-na-than; Giê-the qua đời, không có con.
33Jonathan ih caa hnik loe, Peleth hoi Zaza; hae kaminawk loe Jerahmeel ih caa ah oh o.
33Con trai của Giô-na-than là Phê-lết và Xa-xa. Aáy là con cháu Giê-rác-mê-ên.
34Sheshan loe capa tawn ai, canunawk khue ni tawnh; anih loe Jarha, tiah kawk ih Izip kami tamna maeto a tawnh.
34Vả, Sê-san không con trai, song có con gái; cũng có một đứa tôi tớ Ê-díp-tô, tên là Gia-ra.
35Sheshan loe a tamna Jarha hanah canu to paek moe, anih mah Attai to sak pae.
35Sê-san gả con gái mình cho nó; nàng sanh Aït-tai cho người.
36Attai mah Nathan to sak; Nathan mah Zabad to sak,
36Aït-tai sanh Na-than, Na-than sanh Xa-bát,
37Zabad mah Ephial to sak moe, Ephial mah Obed to sak,
37Xa-bát sanh Eùp-la, Eùp-la sanh Ô-bết,
38Obed mah Jehu to sak moe, Jehu mah Azariah to sak,
38Ô-bết sanh Giê-hu, Giê-hu sanh A-xa-ria,
39Azariah mah Helez to sak moe, Helez mah Eleasah to sak,
39A-xa-ria sanh Hê-lết, Hê-lết sanh Ê-la-xa,
40Eleasah mah Sisamai to sak moe, Sisamai mah Shallum to sak,
40Ê-la-xa sanh Sít-mai, Sít-mai sanh Sa-lum,
41Shallum mah Jekamiah to sak moe, Jekamiah mah Elishama to sak.
41Sa-lum sanh Giê-ca-mia, Giê-ca-mia sanh Ê-li-sa-ma.
42Jerahmeel amnawk Kaleb ih capanawk loe Mesha, anih loe calu ah oh; anih loe Ziph ih ampa ah oh, anih ih capa loe Mereshah, anih loe Hebron ih ampa ah oh.
42Con trai Ca-lép, là em của Giê-rác-mê-ên, là con cả của Mê-sa, tức tổ phụ của Xíp, và những con trai của Ma-rê-sa, là tổ phụ của Hếp-rôn.
43Hebron ih capanawk loe Korah, Tappuah, Rekem hoi Shema.
43Con trai của Hếp-rôn là Cô-ra, Táp-bua, Rê-kem, và Sê-ma.
44Shema mah Raham to sak moe, Raham mah Jorkeam to sak; Rekem mah Shammai to sak.
44Sê-ma sanh Ra-cham, là tổ phụ của Giô-kê-am; còn Rê-kem sanh Sa-mai.
45Shammai ih capa loe Maon; Maon mah Beth Zur to sak.
45Con trai của Sa-mai là Ma-ôn; và Ma-ôn là tổ phụ của Bết-sua.
46Kaleb ih zula Ephah mah, Haran, Moza hoi Gazez to sak; Haran mah Gazez to sak.
46Ê-pha, là hầu của Ca-lép, sanh Ha-ran, Một-sa, và Ga-xe; Ha-ran sanh Ga-xe.
47Jahdai capanawk loe Regem, Jotham, Geshan, Pelet, Ephah hoi Shaaph.
47Con trai của Gia-đai là Rê-ghem, Giô-than, Ghê-san, Phê-lết, Ê-pha, và Sa-áp.
48Kaleb ih zula Maakah mah Sheber hoi Tirhanah to sak.
48Hầu của Ca-lép, là Ma-a-ca, sanh Sê-be và Ti-ra-na.
49Anih mah Mad-mannah ih ampa Shaaph, Macbenah hoi Gibea ampa Sheva to sak; Kaleb ih canu loe Aksah.
49Nàng cũng sanh Sa-áp, là tổ phụ của Mát-ma-na, Sê-va, tổ phụ của Mác-bê-na, và tổ phụ của Ghi-bê-a. Con gái Ca-lép là Aïc-sa.
50Ephratah ih calu Hur ih capa, Kaleb ih caanawk loe, Kiriath-Jearim ampa Shobal,
50Đây là những con cháu của Ca-lép: Sô-banh, con trai của Hu-rơ, là con trưởng nam của Eùp-ra-ta, và tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim;
51Bethlehem ih ampa Salma hoi Berth-Gader ih ampa Harep.
51Sanh-ma tổ phụ của Bết-lê-hem; Ha-rép tổ phụ của Bết-ga-đe.
52Kiriath-Jearim ih ampa Shobal ih caanawk loe, Haroh, ahap Manahath ih kaminawk,
52Sô-banh, tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim có con trai; người sanh Ha-rô-ê và nửa phần dân Mê-nu-hốt.
53Kiriath-Jearim acaengnawk loe, Ithra kaminawk, Put kaminawk, Shumat kaminawk hoi Mishra kaminawk ah oh o; hae kaminawk khae thung hoiah ni Zareat kaminawk hoi Eshtalat kaminawk to tacawt.
53Các dòng của Ki-ri-át-Giê-a-rim là Dít-rít, Phu-tít, Su-ma-tít, và Mích-ra-ít; cũng bởi những dòng ấy mà có dân Xô-ra-tít và dân Eách-tao-lít.
54Salma ih caanawk loe, Bethlehem, Netophat, Atarot, Joab imthung takohnawk, ahap Manahethi kami hoi Zori kaminawk ah oh o.
54Con cháu của Sanh-ma là Bết-lê-hem, người Nê-tô-pha-tít, người Aït-rốt-Bết-Giô-áp, nửa phần dân Ma-na-ha-tít, và người Xô-rít.
55Jabez ah kaom ca tarik acaengnawk, Tirathi kaminawk, Shimeathi kaminawk hoi Sukathi kaminawk to oh o. Hae kaminawk loe Rekab imthung takoh ih ampa Hammath khae hoi angzo Ken kami ah oh o.
55Lại các họ hàng của những thầy thông giáo ở Gia-bết là họ Ti-ra-tít, họ Si-ma-tít, và họ Su-ca-tít. Aáy là dân Kê-nít, sanh ra bởi Ha-mát, tổ tiên của nhà Rê-cáp.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.