1 Dungkrhoekhaih 8
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Benjamin mah calu Bela, hnetto haih ah Ashbel, thumto haih ah Aharah to sak,
1Bên-gia-min sanh Bê-la, con trưởng nam, thứ nhì là Aùch-bên, thứ ba là Aïc-ra,
2palito haih ah Nohah to sak moe, pangato haih ah Rapha to sak.
2thứ tư là Nô-ha, và thứ năm là Ra-pha.
3Bela ih caanawk loe Addar, Gera hoi Abihud,
3Con trai của Bê-la là Aùt-đa, Ghê-ra, A-bi-hút,
4Abishua, Naaman, Ahoah,
4A-bi-sua, Na-a-man, A-hoa,
5Gera, Shephuphan hoi Huram.
5Ghê-ra, Sê-phu-phan, và Hu-ram.
6Hae kaminawk loe Maharath vangpui ah kangpuen, Geba vangpui ah kaom acaeng zaehoikung lu koek, Ehud ih caa ah oh o,
6Đây là các con trai của Ê-hút; những người ấy đều làm trưởng tộc của dân Ghê-ba; dân ấy bị bắt làm phu tù dẫn đến đất Ma-na-hát;
7nihcae loe Naaman, Ahiah hoi Gera; ohhaih ahmuen angpuen pacoengah, Uzza hoi Ahihud to sak.
7Na-a-man, A-hi-gia, và Ghê-ra, đều bị bắt làm phu tù, và người sanh ra U-xa và A-hi-hút.
8Shaharaim loe a zu Hushim hoi Baara to pahnong sut pacoengah, Moab prae ah capanawk to sak.
8Sa-ha-ra-im sanh con ở trong xứ Mô-áp, sau khi để Hu-sim và Ba-ra, hai vợ người.
9A zu Hodest mah Jobab, Zibia, Mesha, Malkam,
9Bởi Hô-đe, vợ người, thì sanh được Giô-báp, Xi-bia, Mê-sa, Manh-cam,
10Jeuz, Shakia hoi Mirma to sak pae. Hae kaminawk loe a capa ah oh o moe, acaeng zaehoikung lu koek ah oh o.
10Giê-út, Sô-kia, và Mịt-ma. Những người nầy là con trai của người và đều làm trưởng tộc.
11Hushim mah Abitub hoi Elpaal to sak pae.
11Bởi bà Hu-sim, người sanh A-bi-túp và Eân-ba-anh.
12Elpaal ih caanawk loe Eber, Misham, Shamed, anih mah Ono hoi Lod vangpui to sak pacoengah, a taeng ih avangnawk to sak.
12Con trai của Eân-ba-anh là Ê-be, Mi-sê-am, và Sê-mết; người ấy xây thành Ô-nô, và Lót với các hương thôn nó;
13Beriah hoi Shema doeh Aijalon ah acaeng zaehoikung lu koek ah oh hoi moe, Gad ah kaom kami haekkung ah oh hoi;
13lại sanh Bê-ri-a và Sê-ma; hai người làm trưởng tộc của dân cư A-gia-lôn, và đã đuổi dân thành Gát.
14Ahio, Shashak, Jeremoth,
14Con trai của Bê-ria là A-hi-ô, Sa-sác,
15Zebadiah, Arad, Eder,
15Giê-rê-mốt, Xê-ba-đia, A-rát, E-đe,
16Mikael, Ispah hoi Joha loe Beriah ih capa ah oh;
16Mi-ca-ên, Dít-pha, và Giô-ha.
17Zebadiah, Meshullam, Hezeki, Heber,
17Con trai của Eân-ba-anh là Xê-ba-đia, Mê-su-lam, Hi-ki, Hê-be,
18Ishmerai, Jezliah hoi Jobab loe Elpaal ih caa ah oh;
18Gít-mê-rai, Gít-lia, và Giô-báp.
19Jakim, Zikri, Zabdi,
19Con trai của Si-mê-i là Gia-kim, Xiếc-ri, Xáp-đi,
20Elienai, Zilthai, Eliel,
20Ê-li-ê-nai, Xi-lê-tai, Ê-li-ên,
21Adaiah, Beraiah hoi Shimrath loe Shimhi ih caa ah oh.
21A-đa-gia, Bê-ra-gia, và Sim-rát.
22Ishpan, Heber, Eliel,
22Con trai của Sa-sác là Gít-ban, Ê-be, Ê-li-ên,
23Abdon, Zikri, Hanan,
23Aùp-đôn, Xiếc-ri, Ha-nan,
24Hananiah, Elam, Antothijah,
24Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,
25Iphedeiah hoi Penuel loe Shashak ih caa ah oh.
25Gíp-đê-gia, và Phê-nu-ên.
26Shamsherai, Shehariah, Athaliah,
26Con trai của Giê-rô-ham là Sam-sê-rai, Sê-ha-ria, A-ta-lia,
27Jareshiah, Eliah hoi Zikri loe Jehoram ih caa ah oh.
27Gia-rê-sia, Ê-li-gia, và Xiếc-ri.
28Hae kaminawk boih loe acaeng zaehoikung lu koek hoi acaeng paruihaih cabu thungah kathum kami ah oh o. Hae kaminawk loe Jerusalem ah oh o boih.
28Những kẻ ấy làm trưởng tộc, đứng đầu trong dòng dõi của họ, và ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
29Gibeon ih ampa loe Gibeon vangpui ah khosak; anih zu ih ahmin loe Maakah.
29tổ phụ của Ba-ba-ôn ở tại Ga-ba-ôn; tên vợ người là Ma-a-ca.
30Anih ih calu loe Abdon; anih pacoengah Zur, Kish, Baal, Ner, Nadab,
30Con trưởng nam người là Aùp-đôn; lại có sanh Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Na-đáp,
31Gedor, Ahio, Zeker to sak.
31Ghê-đô, A-hi-ô, và Xê-ke.
32Mikloth mah Shimeah to sak. Hae kaminawk loe Jerusalem ah a caanawk khaeah oh o.
32Mích-lô sanh Si-mê-a; chúng cũng đồng ở cùng anh em mình tại Giê-ru-sa-lem đối mặt nhau.
33Ner mah Kish to sak, Kish mah Saul to sak, Saul mah Jonathan to sak, Jonathan mah Malkishua to sak, Malkishua mah Abinadab hoi Esh-Baal to sak.
33Nê-rơ sanh Kích; Kích sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và Eách-ba-anh.
34Jonathan ih caanawk loe Merib-Baal, anih mah Mikah to sak.
34Con trai của Giô-na-than là Mê-ri-Ba-anh; Mê-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.
35Mikah ih caanawk loe Pithon, Melek, Tarea hoi Ahaz.
35Con trai của Mi-ca là Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê-a, và A-cha.
36Ahaz mah Jehoadah to sak; Jehoadah mah Alemeth, Azmaveth hoi Zimri to sak; Zimri mah Moza to sak.
36A-cha sanh Giê-hô-a-đa; Giê-hô-a-đa sanh A-lê-mết, Aùt-ma-vết, và Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;
37Moza mah Binea to sak; Binea mah Raphah to sak, Rapha mah Eleasah to sak, Eleasah mah Azel to sak.
37Một-sa sanh Bi-nê-a; con trai của Bi-nê-a là Ra-pha; Ra-pha sanh Ê-lê-a-sa, Ê-lê-a-sa sanh A-xên.
38Azel loe capa tarukto tawnh; nihcae ih ahmin loe Azrikam, Bokeru, Ishmael, Sheariah, Obadiah hoi Hanan. Hae kaminawk boih loe Azel ih caa ah oh o.
38A-xên có sáu con trai, tên là A-ri-kham, Bốc-ru, ỗch-ma-ên, Sê-a-ria, Ô-ba-đia, và Ha-nan. hết thảy những người ấy đều là con trai của A-xên.
39Anih ih amnawk Eshek ih caanawk loe calu Ulam, hnetto haih ah Jeush, thumto haih ah Eliphelet.
39con trai Ê-sết, anh em của A-xên, là U-lam, con trưởng nam, Giê-úc thứ nhì, và thứ ba là Ê-li-phê-lết.
40Ulam ih capanawk loe thacak misatuh kami ah oh o moe, kalii kaah kop kami ah oh o; nihcae loe ca paroeai tawnh o, anih ih caa patoeng loe kami paroeai pop o; sangqum boih ah cumvai quipangato oh o. Hae kaminawk loe Benjamin ih caa ah oh o boih.
40Con trai của U-lam đều là anh hùng, mạnh dạn, có tài bắn giỏi; chúng có con và cháu rất đông, số là một trăm năm mươi người. hết thảy người nầy đều là con cháu của Bên-gia-min.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.