Первая книга Паралипоменон

Old Testament

New Testament

Chapter 8

Первая книга Паралипоменон

Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Первая книга Паралипоменон 8

Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вениамин родил Белу, первенца своего, второго Ашбела, третьего Ахрая,
1Bên-gia-min sanh Bê-la, con trưởng nam, thứ nhì là Aùch-bên, thứ ba là Aïc-ra,
2четвертого Ноху и пятого Рафу.
2thứ tư là Nô-ha, và thứ năm là Ra-pha.
3Сыновья Белы были: Аддар, Гера, Авиуд,
3Con trai của Bê-la là Aùt-đa, Ghê-ra, A-bi-hút,
4Авишуа, Нааман, Ахоах,
4A-bi-sua, Na-a-man, A-hoa,
5Гера, Шефуфан и Хурам.
5Ghê-ra, Sê-phu-phan, và Hu-ram.
6И вот сыновья Егуда, которые были главами родов, живших в Геве и переселенных в Манахаф:
6Đây là các con trai của Ê-hút; những người ấy đều làm trưởng tộc của dân Ghê-ba; dân ấy bị bắt làm phu tù dẫn đến đất Ma-na-hát;
7Нааман, Ахия и Гера, который переселил их; он родил Уззу и Ахихуда.
7Na-a-man, A-hi-gia, và Ghê-ra, đều bị bắt làm phu tù, và người sanh ra U-xa và A-hi-hút.
8Шегараим родил детей в земле Моавитской после того, как отпустил от себя Хушиму и Баару, жен своих.
8Sa-ha-ra-im sanh con ở trong xứ Mô-áp, sau khi để Hu-sim và Ba-ra, hai vợ người.
9И родил он от Ходеши, жены своей, Иовава, Цивию, Мешу, Малхама,
9Bởi Hô-đe, vợ người, thì sanh được Giô-báp, Xi-bia, Mê-sa, Manh-cam,
10Иеуца, Шахию и Мирму: вот сыновья его, главы поколений.
10Giê-út, Sô-kia, và Mịt-ma. Những người nầy là con trai của người và đều làm trưởng tộc.
11От Хушимы родил он Авитува и Елпаала.
11Bởi bà Hu-sim, người sanh A-bi-túp và Eân-ba-anh.
12Сыновья Елпаала: Евер, Мишам и Шемер, который построил Оно и Лод и зависящие от него города,
12Con trai của Eân-ba-anh là Ê-be, Mi-sê-am, và Sê-mết; người ấy xây thành Ô-nô, và Lót với các hương thôn nó;
13и Берия и Шема. Они были главами поколений жителей Аиалона. Они выгнали жителей Гефа.
13lại sanh Bê-ri-a và Sê-ma; hai người làm trưởng tộc của dân cư A-gia-lôn, và đã đuổi dân thành Gát.
14Ахио, Шашак, Иремоф,
14Con trai của Bê-ria là A-hi-ô, Sa-sác,
15Зевадия, Арад, Едер,
15Giê-rê-mốt, Xê-ba-đia, A-rát, E-đe,
16Михаил, Ишфа и Иоха - сыновья Берии.
16Mi-ca-ên, Dít-pha, và Giô-ha.
17Зевадия, Мешуллам, Хизкий, Хевер,
17Con trai của Eân-ba-anh là Xê-ba-đia, Mê-su-lam, Hi-ki, Hê-be,
18Ишмерай, Излия и Иовав - сыновья Елпаала.
18Gít-mê-rai, Gít-lia, và Giô-báp.
19Иаким, Зихрий, Завдий,
19Con trai của Si-mê-i là Gia-kim, Xiếc-ri, Xáp-đi,
20Елиенай, Цилфай, Елиил,
20Ê-li-ê-nai, Xi-lê-tai, Ê-li-ên,
21Адаия, Бераия и Шимраф - сыновья Шимея.
21A-đa-gia, Bê-ra-gia, và Sim-rát.
22Ишпан, Евер, Елиил,
22Con trai của Sa-sác là Gít-ban, Ê-be, Ê-li-ên,
23Авдон, Зихрий, Ханан,
23Aùp-đôn, Xiếc-ri, Ha-nan,
24Ханания, Елам, Антофия,
24Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,
25Ифдия и Фенуил - сыновья Шашака.
25Gíp-đê-gia, và Phê-nu-ên.
26Шамшерай, Шехария, Афалия,
26Con trai của Giê-rô-ham là Sam-sê-rai, Sê-ha-ria, A-ta-lia,
27Иаарешия, Елия и Зихрий, сыновья Иерохама.
27Gia-rê-sia, Ê-li-gia, và Xiếc-ri.
28Это главы поколений, в родах своих главные. Они жили в Иерусалиме.
28Những kẻ ấy làm trưởng tộc, đứng đầu trong dòng dõi của họ, và ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
29В Гаваоне жили: Иеил, отец Гаваонитян, - имя жены его Мааха,
29tổ phụ của Ba-ba-ôn ở tại Ga-ba-ôn; tên vợ người là Ma-a-ca.
30и сын его, первенец Авдон, за ним Цур, Кис, Ваал, Надав, Нер,
30Con trưởng nam người là Aùp-đôn; lại có sanh Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Na-đáp,
31Гедор, Ахио, Зехер и Миклоф.
31Ghê-đô, A-hi-ô, và Xê-ke.
32Миклоф родил Шимея. И они подле братьев своих жили в Иерусалиме, вместе с братьями своими.
32Mích-lô sanh Si-mê-a; chúng cũng đồng ở cùng anh em mình tại Giê-ru-sa-lem đối mặt nhau.
33Нер родил Киса; Кис родил Саула; Саул родил Иоанафана, Мелхисуя, Авинадава и Ешбаала.
33Nê-rơ sanh Kích; Kích sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và Eách-ba-anh.
34Сын Ионафана Мериббаал; Мериббаал родил Миху.
34Con trai của Giô-na-than là Mê-ri-Ba-anh; Mê-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.
35Сыновья Михи: Пифон, Мелег, Фаарея и Ахаз.
35Con trai của Mi-ca là Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê-a, và A-cha.
36Ахаз родил Иоиадду; Иоиадда родил Алемефа, Азмавефа и Замврия; Замврий родил Моцу;
36A-cha sanh Giê-hô-a-đa; Giê-hô-a-đa sanh A-lê-mết, Aùt-ma-vết, và Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;
37Моца родил Бинею. Рефаия, сын его; Елеаса, сын его; Ацел, сын его.
37Một-sa sanh Bi-nê-a; con trai của Bi-nê-a là Ra-pha; Ra-pha sanh Ê-lê-a-sa, Ê-lê-a-sa sanh A-xên.
38У Ацела шесть сыновей, и вот имена их: Азрикам, Бохру, Исмаил, Шеария, Овадия и Ханан; все они сыновья Ацела.
38A-xên có sáu con trai, tên là A-ri-kham, Bốc-ru, ỗch-ma-ên, Sê-a-ria, Ô-ba-đia, và Ha-nan. hết thảy những người ấy đều là con trai của A-xên.
39Сыновья Ешека, брата его: Улам, первенец его, второй Иеуш, третий Елифелет.
39con trai Ê-sết, anh em của A-xên, là U-lam, con trưởng nam, Giê-úc thứ nhì, và thứ ba là Ê-li-phê-lết.
40Сыновья Улама были люди воинственные, стрелявшие из лука, имевшие много сыновей и внуков: сто пятьдесят. Все они от сынов Вениамина.
40Con trai của U-lam đều là anh hùng, mạnh dạn, có tài bắn giỏi; chúng có con và cháu rất đông, số là một trăm năm mươi người. hết thảy người nầy đều là con cháu của Bên-gia-min.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.