1 Dungkrhoekhaih
Chapter 9
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Khenah, Israel kaminawk loe acaeng pakuemhaih cabu thungah pakuem o; Israel hoi Judah kaminawk loe angmacae zaehaih pongah Babylon prae ah misong ah laemh o, to kawng to Israel hoi Judah siangpahrangnawk ih cabu thungah tarik o.
1Aáy vậy, cả dân Y-sơ-ra-ên được biên vào sổ theo các gia phổ; kìa đã ghi chép vào sách ký lược của các vua Y-sơ-ra-ên. Dân Giu-đa, tại tội lỗi họ, bị bắt đem qua nước Ba-by-lôn.
2Israel rangpuinawk, qaimanawk, Levi acaengnawk hoi Nethinim kaminawk loe angmacae ih vangpui thungah hmaloe koek kaom kami ah oh o.
2Sau khi từ Ba-by-lôn trở về, các người ở đầu tiên trong địa nghiệp và trong các thành ấp của chúng, là người Y-sơ-ra-ên, thầy tế lễ, người Lê-vi, và người Nê-thi-nim.
3Jerusalem ah kaom Judah, Benjamin, Ephraim hoi Manasseh kaminawk loe,
3ỳ tại thành Giê-ru-sa-lem, có người Giu-đa, người Bên-gia-min, người Eùp-ra-im, và người Ma-na-se.
4Judah acaeng Perez ih caanawk, Bani, anih ih capa Imri, anih ih capa Omri, anih ih capa Ammihud, anih ih capa Uthai.
4Về dòng Phê-rết, là con của Giu-đa, có U-thai, con trai của A-mi-hút, A-mi-hút con trai của Oâm-ri, Oâm-ri con trai của Im-ri, và Im-ri con trai của Ba-ni.
5Shilon ih acaeng thung hoiah a calu Asaiah hoi anih ih caanawk to oh o.
5Bởi người Si-lô-ni có A-sai-gia con trưởng nam, và các con trai của người.
6Zerah ih acaeng thung hoiah Jeul hoi anih ih nawkamyanawk cumvai taruk, quitakawtto oh o.
6Bởi con cháu Xê-rách, có Giê-u-ên và anh em người, là sáu trăm chín mươi người.
7Benjamin acaeng thung hoiah Hassenuah capa Hodaviah, anih ih capa Meshullam, anih ih capa Sallu,
7Về dòng Bên-gia-min, có Sa-lu, con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam, con trai của Hô-đa-via; Hô-đa-via, con trai của A-sê-nu-a;
8Jeroham capa Ibneiah, Mikri capa Uzzi, anih ih capa Elah, Ibnijah capa Reuel, anih ih capa Shephatiah, anih ih capa Meshullam,
8lại có Gíp-nê-gia, con trai của Giê-rô-ham, Ê-la con trai của U-xi; U-xi là con trai của Mi-cơ-ri và Mê-su-lam, con trai của Sê-pha-tia; Sê-pha-tia là con trai của Rê-u-ên; Rê-u-ên con trai của Gíp-nê-gia,
9acaeng paruihaih cabu thungah tarik ih baktih toengah, nawkamya sangqum boih ah cumvai takawt, quipanga, tarukto oh o. Hae kaminawk loe acaeng zaehoikung lu koek ah oh o boih.
9và anh em chúng kể theo thế hệ thì được chín trăm năm mươi sáu người. Những người ấy đều làm trưởng tộc.
10Qaimanawk thung hoiah Jedaiah, Jehoiarib, Jakin,
10Trong những thầy tế lễ có Giê-đai-gia, Giê-hô-gia-ríp, Gia-kin,
11Sithaw im khenzawnkung Ahitub capa Meraioth, Meraioth capa Zadok, Zadok capa Meshullam, Meshullam capa Hilkiah, Hilkiah capa Azariah,
11và A-xa-ria, con trai của Hinh-kia; Hinh-kia con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam con trai của Xa-đốc; Xa-đốc con trai của Mê-ra-giốt; Mê-ra-giốt, con trai của A-hi-túp, là kẻ cai quản đền của Đức Chúa Trời;
12Immer capa Meshillemith, Meshillemith capa Jahzerah, Jahzerah capa Adiel, Adiel capa Maasai, Maasai capa Malkijah, Malkijah capa Pashur, Pashur capa Jeroham, Jeroham capa Adaiah;
12lại có A-đa-gia, con trai của Giê-rô-ham; Giê-rô-ham, con trai của Pha-sua; Pha-sua, con trai của Manh-ki-gia; Manh-ki-gia, con trai của Ma-ê-sai; Ma-ê-sai, con trai của A-đi-ên; A-đi-ên, con trai của Gia-xê-ra; Gia-xê-ra, con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam, con trai của Mê-si-lê-mít; Mê-si-lê-mít, con trai của Y-mê;
13acaeng zaehoikung lu koek ah kaom kaminawk loe, sangqum boih ah, sang cumvai sarih, quitarukto oh o; hae kaminawk loe Sithaw im toksah thaih kami ah oh o.
13và anh em của chúng, số là một ngàn bảy trăm sáu mươi người, đều làm trưởng tộc, có tài hầu việc trong đền của Đức Chúa Trời.
14Levi acaengnawk thung hoiah Merari acaeng Hashabiah capa Azrikam, Azrikam capa Hasshub, Hasshub capa Shemaiah,
14Trong người Lê-vi có Sê-ma-gia, con trai của Ha-súp, cháu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia; thảy đều thuộc về dòng Mê-ra-ri;
15Bakbakkar, Heresh, Galal hoi Asaph capa Zikri, Zikri capa Mika, Mika capa Mattaniah;
15lại có Bác-ba-cát, Hê-re, Ga-la, Ma-tha-nia, đều là con trai của Mi-ca, cháu của Xiếc-ri, chắt của A-sáp;
16Jethun capa Galal, anih ih capa Shemaiah, anih ih capa Obadiah; Netophath vangpuinawk ah kaom Elkanah capa Asa, anih ih capa Berekiah cae to oh o.
16Ô-ba-đia, con trai của Sê-ma-gia, cháu của Ga-la, chắt của Giê-đu-thum; Bê-rê-kia, con trai của A-sa, cháu của Eân-ca-na, là người ở trong làng dân Nê-tô-pha-tít.
17Sipae khongkha toep kaminawk loe Shallum, Akkub, Talmon, Ahiman hoi anih ih nawkamyanawk; Shallum loe nihcae zaehoikung lu koek ah oh;
17Những kẻ canh cửa, là Sa-lum, A-cúp, Tanh-môn, A-hi-man, và anh em của chúng; Sa-lum làm đầu.
18Shallum loe siangpahrang akunhaih ni angyae bang ih khongkha to toep moe, vaihi khoek to khongkha toepkung ah oh; hae kaminawk loe Levi acaeng thungah kaom khongkha toep kami ah oh o.
18Cho đến bây giờ họ canh cửa đông của vua; còn xưa tổ tiên họ đều giữ cửa trại người Lê-vi.
19Korah capa Ebiasaph; Kore capa Shallum hoi anih ih nawkamyanawk loe thok toephaih tok to sak o, kahni im thungah akunhaih thok to a toep o; nihcae ih ampanawk loe Angraeng ohhaih im khongkha toepkung ah oh o.
19Sa-lum con trai Cô-rê, cháu của Ê-bi-a-sáp, chắt của Cô-ra, và anh em tông tộc mình; ấy là dân Cô-rê lo coi sóc sự phục dịch, và canh giữ các cửa đền tạm; xưa tổ phụ chúng cai quản trại của Đức Giê-hô-va, và giữ cửa trại.
20Eleazar capa Phinehas loe canghniah khongkha toepkung ah oh; anih loe Angraeng mah oh thuih.
20Xưa Phi-nê-a, con trai Ê-lê-a-sa, làm quan cai chúng, và Đức Giê-hô-va ở với người.
21Meshelemiah capa Zekariah loe kami amkhuenghaih kahni im akunhaih thok toepkung ah oh.
21Xa-cha-ri, con trai Mê-sê-lê-mia, là kẻ giữ cửa hội mạc.
22Khongkha toep hanah qoih ih kaminawk loe sangqum boih ah cumvai hnetto pacoengah, hatlaihnetto oh o. Hae kaminawk loe angmacae ohhaih avangnawk ah acaeng paruihaih cabu thungah pakuem o; David hoi tahmaa Samuel mah oep pongah nihcae to khongkha toepkung ah suek o.
22Những kẻ nầy đã được lựa chọn hầu canh giữ các cửa, số được hai trăm mười hai người. Người ta chép gia phổ họ theo các hương họ; vua Đa-vít và Sa-mu-ên, là đấng tiên kiến, đã lập mấy người ấy trong chức của họ.
23Nihcae loe angmacae ih caanawk khoek to Angraeng khongkha hoi kahni im toepkung ah oh o.
23Aáy vậy, chúng và con cháu của chúng, đều theo ban thứ, mà coi giữ các cửa đền của Đức Giê-hô-va, tức là đền tạm.
24Sipae khongkha loe palito oh; ni angyae, niduem, aluek hoi aloih bangah oh.
24Các kẻ giữ cửa đặt ở bốn phía đền về đông, tây, nam, và bắc.
25Vangta ah kaom nihcae ih nawkamyanawk doeh atue tue naah angzoh o moe, ni sarihto thung toksak abomh o.
25Các anh em chúng ở trong các làng mình phải đến từng tuần, theo phiên thứ, mà giúp đỡ.
26Levinawk thungah khongkha toep palitonawk loe, paek ih tok baktih toengah, Angraeng imthung hoi phoisa suekhaih ahmuen khenzawnkung ah oh o.
26Còn bốn người Lê-vi làm trưởng những người canh cửa, hằng giữ chức mình, và coi sóc các phòng và kho thành tàng trong đền của Đức Chúa Trời.
27Nihcae loe akhawnbang kruek khongkha to paongh o pongah, Sithaw im hoi kazoi ah oh o.
27Ban đêm chúng ở xung quanh đền của Đức Chúa Trời canh giữ nó; đến mỗi buổi sáng sớm chúng lại lo mở cửa ra.
28Thoemto kaminawk loe im thung ih laom sabaenawk pakuemkung ah oh o; athung ah akunhaih laom sabae hoi tasa bang tacawthaih laom sabaenawk to kroek o boih.
28Trong bọn chúng cũng có mấy người được chức giữ đồ khí dụng, vì các đồ ấy đem ra đem vô y theo số.
29Thoemto kaminawk doeh hmuenciim thung ih hmuennawk hoi laom sabaenawk, takaw dip, misurtui, situi, hmai thlaek koi hmuihoih hoi kalah hmuihoih congcanawk khenzawnkung ah oh o.
29Lại có kẻ khác được cắt coi sóc đồ đạc và các khí dụng tại nơi thánh, cùng lo giữ bột miến, rượu, dầu, nhũ hương, và các thuốc thơm.
30Toe thoemto qaima ih caanawk loe hmuihoih tui to sak o.
30Có mấy kẻ trong bọn con trai những thầy tế lễ chế các thứ hương hoa.
31Levi kami Korah acaeng Shallum ih calu Mettihiah loe, angbawnhaih takaw hmai pahaikung ah oh.
31Còn Ma-ti-thia, người Lê-vi, con trưởng nam của Sa-lum, thuộc về dòng Cô-rê, coi sóc việc làm bánh rán trong chảo.
32Korah acaeng thoemto nawkamyanawk loe, Sabbath ni kruekah caboi nuiah suek ih takaw to naep.
32Mấy kẻ trong vòng anh em chúng về dòng Kê-hát, được chức coi về việc làm bánh trần thiết, hễ đến ngày sa-bát thì phải sắm cho sẵn.
33Laasah kami Levi acaeng zaehoikung lu koeknawk loe, angmacae ih tok to aqum athun sak o pongah, tempul thungah oh o sak, tok kalah sah o sak ai.
33Đây là những người có chức hát xướng, đều làm trưởng tộc trong người Lê-vi, vẫn ở trong các phòng của đền, và vì phục sự ngày và đêm, nên được miễn các công việc khác.
34Levi acaeng zaehoikung lu koeknawk loe, adung thung boih ah zaehoikung ah oh o moe, Jerusalem ah khosak o.
34Những người ấy đều làm trưởng tộc của người Lê-vi, theo dòng dõi họ, và ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
35Gibeon ampa loe Gibeon vangpui ah oh; anih zu ih ahmin loe Maakah.
35Giê-i-ên, tổ phụ của Ga-ba-ôn, ở tại thành Ga-ba-ôn; tên vợ người là Ma-a-ca.
36Anih ih calu loe Abdon, anih pacoengah loe Zur, Kish, Baal, Ner, Nadab,
36Con trưởng nam của người là Aùp-đôn; lại sanh Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Nê-rơ, Na-đáp,
37Gedor, Ahio, Zekariah hoi Mikloth cae to oh o.
37Ghê-đô, A-hi-ô, Xa-cha-ri, và Mích-lô.
38Mikloth mah Shimeam to sak, nihnik doeh angmacae ih nawkamyanawk taengah Jerusalem ah oh o.
38Mích-lô sanh Si-mê-am. Chúng cũng đồng ở cùng anh em mình trong thành Giê-ru-sa-lem đối mặt nhau.
39Ner mah Kish to sak; Kish mah Saul to sak, Saul mah Jonathan, Malki-Shua, Abinadab hoi Esh-Baal to sak.
39Nê-rơ sanh Kích; Kích sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và Eách-ba-anh.
40Jonathan mah Merib-Baal to sak, Merib-baal mah Mikah to sak.
40Con trai Giô-na-than là Mê-ri-Ba-anh; Mê-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.
41Mikah ih caanawk loe Pithon, Melek, Tahrea hoiahaz.
41Con trai của Mi-ca là Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê-a, và A-cha.
42Ahaz mah Jarah to sak; Jarah mah Alemeth, Azmaveth hoi Zimri to sak; Zimri mah Moza to sak;
42A-cha sanh Gia-ê-ra; Gia-ê-ra sanh A-lê-mết, Aùch-ma-vết và Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;
43Moza mah Binea to sak, Binea mah Rephaiah to sak, Rephaiah mah Eleasah to sak, Eleasah mah Azel to sak.
43Một-sa sanh Bi-nê-a, con trai Bi-nê-a là Rê-pha-gia; Rê-pha-gia sanh Ê-lê-a-sa, và Ê-lê-a-sa sanh A-xên.
44Azel loe ca tarukto sak, ahmin loe Azrikam, Bokeru, Ishmael, Sheariah, Obadiah hoi Hanan. Hae kaminawk loe Azel ih caa ah oh o.
44A-xên có sáu người con trai, tên là A-ri-kham, Bốc-ru, ỗch-ma-ên, Sê-a-ria, Ô-ba-đia, và Ha-nan; ấy đều là con trai của A-xên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.