2 Царів 25
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І сталось: у девятому роцї свого царювання, у десятому місяцї, в десятий день місяця, прийшов Навуходонозор, царь Вавилонський, з усією військовою потугою своєю під Ерусалим та й облїг його, й насипав кругом його обляговий вал.
1Năm thứ chín đời Sê-đê-kia, ngày mồng một tháng mười, Nê-bu-cát-nết-sa, vua ba-by-lôn, cùng cả đạo quân người, đến hãm đánh Giê-ru-sa-lem. Người hạ trại trước thành, và đắp lũy vây chung quanh thành.
2Сим робом опинився город ув облязї до одинайцятого року царя Седекії.
2Sự vây thành lâu dài cho đến năm thứ mười một đời Sê-đê-kia.
3На девятий день місяця опанувала голоднеча город і люде не мали що їсти.
3Ngày mồng chín tháng tư, có sự đói kém lớn trong thành, dân sự không có bánh.
4І зроблено проломину в городї, й втекли всї воївники у ночі кріз ворота між двома мурами, що коло царського саду, (Халдеї ж облягали город навкруги) — та й царь утїк дорогою на рівнину пустинї.
4Bấy giờ, quân Canh-đê làm lủng một lỗ nơi vách tường thành; đoạn hết thảy quân lính đang ban đêm đều chạy trốn bởi cửa ở giữa hai vách thành gần vườn vua. Đường khi quân Canh-đê vây thành, thì vua chạy trốn theo đường đồng bằng.
5Військо ж Халдейське погналось за царем, та й наздогнали вони його в Ерихонському степу, тим часом як його військо покинуло його.
5Đạo quân Canh-đê bèn đuổi theo vua, và theo kịp người tại trong đồng bằng Giê-ri-cô; cả cơ binh người đều tản lạc và bỏ người.
6І вхопили царя та й повели його до царя Вавилонського в Риблу, а сей вирік йому засуд:
6Quân Canh-đê bắt vua, dẫn đến vua Ba-by-lôn ở Ríp-la; tại đó chúng nó xét đoán người.
7Закололи синів Седекіїних перед очима його, Седекію ж ослїпили, закували в кайдани, та й повели в Вавилон.
7Chúng nó giết các con trai Sê-đê-kia trước mặt người; đoạn, chúng nó móc mắt Sê-đê-kia xiềng người bằng xích đồng, rồi dẫn người đến Ba-by-lôn.
8У пятому ж місяцї, на семий день місяця, — се є в девятнайцятому роцї Навуходонозоровому, царя Вавилонського прибув Навузардан, отаман прибічників, слуга царя Вавилонського, в Ерусалим,
8Ngày mồng bảy tháng năm, năm thứ mười chín đời Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan, tôi tớ của vua Ba-by-lôn, đến Giê-ru-sa-lem.
9Та й спалив храм Господень і царську палату й усї будинки в Ерусалимі;
9Người thiêu đốt đền thờ Đức Giê-hô-va, cung của vua, và mọi nhà trong thành Giê-ru-sa-lem; thiêu đốt luôn các nhà của người sang trọng.
10І мури навкруги Ерусалиму зруйнували всї полки Халдейські, що були з отаманом над прибічниками.
10Đoạn, đạo quân Canh-đê, vâng lịnh quan thị vệ, phá đổ vách thành chung quanh Giê-ru-sa-lem.
11А останок люду, що зоставались у городї, та втекачі, що повтїкали були до царя Вавилонського, й прочий народ простий вивів Навузардан, отаман прибічників;
11Quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan bắt dân cư còn sót lại trong thành, luôn với những kẻ hàng đầu vua Ba-by-lôn và đám dân còn lại khác, mà dẫn đi làm phu tù.
12Тільки немногих убогих людей у землї зоставив отаман прибічників виноградарями та пахарями.
12Quan thị vệ chỉ chừa lại trong xứ những người nghèo khổ hơn hết, đặng trồng nho và làm ruộng.
13Мідяні ж стовпи, що були в храму Господньому й підніжжя, й море мідяне, що в домі Господньому, порозбивали Халдеї та й позабірали мідь із них у Вавилон;
13Quân Canh-đê đập bể những trụ đồng, táng đồng, và cái biển bằng đồng ở trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, rồi đem đồng ấy về Ba-by-lôn.
14Позабірали й казани, лопатки, ножі, миски й увесь мідяний посуд, що його вживано при службі;
14Chúng nó cũng đem đi những nồi đồng, vá, dao, chén, và hết thảy những khí dụng bằng đồng dùng vào việc thờ phượng.
15І кадїлницї й чаші, — що тільки було з золота й срібла, побрав отаман прибічників.
15Lại quan thị vệ ấy đem đi những lư hương, chậu, và các vật bằng vàng, bạc.
16Стовпи два, море одно, й підніжки, що поробив Соломон до храму Господнього, — мідї з усього знаряддя не було ваги.
16Còn hai cây trụ, cái biển đồng, và các miếng táng mà Sa-lô-môn đã làm cho đền thờ của Đức Giê-hô-va, thì không thể cân được đồng của các vật ấy.
17Вісїмнайцять локот був заввишки один стовп, а зверху його був вінець мідяний, а заввишки був вінець трьох локот, і сїти й гранатові яблучка навкруги вінця — все мідяне; те ж саме й на другому стовпі з сїткою.
17Mỗi cây trụ có mười tám thước bề cao, trên trụ có đầu đồng ba thước bề cao, có bao quanh lưới và trái lựu cũng bằng đồng. Cây thứ nhì trang sức lưới giống như cây trước.
18І взяв отаман прибічницький первосьвященника Сераю, й второго сьвященника Зефанїю, й трьох придверників.
18Quan thị vệ bắt thầy tế lễ thượng phẩm Sê-ra-gia, thầy phó tế lễ Sô-phô-ni, và ba người canh giữ cửa đền thờ,
19А з городу взяв одного скопця, що був приказчиком над військовими людьми, та пятьох ізміж невідступних прибічників царських, і головного писаря військового, що записував людей до військової служби, та шістьдесять чоловіка з народу землї, що находились в городї.
19lại bắt trong thành một hoạn quan coi các chiến sĩ, năm người trong các cận thần vua, thơ ký của quan tổng binh lo chiêu mộ binh lính của xứ, luôn với sáu mươi người của xứ cũng ở trong thành;
20Оцїх то побрав Навузардан, отаман прибічницький, та й повів їх до царя Вавилонського в Ривлу;
20quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan bắt dẫn hết thảy những người ấy đến vua Ba-by-lôn, tại Ríp-la.
21А царь Вавилонський повелїв їх повбивати в Ривлї в Емат-країнї. І переведені Юдеї з землї своєї.
21Vua Ba-by-lôn khiến giết chúng nó tại Ríp-la, trong xứ Ha-mát. Như vậy, dân Giu-đa bị bắt đem đi khỏi xứ mình.
22Над тими ж, що позоставляв у Юда-землї, Навуходонозор, царь Вавилонський, поставив начальником Годолїю Ахикаменка Сафанового.
22Còn về dân sự mà Nê-bu-cát-nết-sa đã chừa lại trong xứ Giu-đa, thì vua Ba-by-lôn đặt Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, làm quan tổng đốc.
23Як же почули всї військові отамани з військовими людьми, що царь Вавилонський настановив Годолїю, то й зібрались усї до Годолїї в Массифу, а то: Ісмаїл Нетанїєнко, та Йоханан Кареєнко та Серая Танхуметенко з Нетофата, та Езанїя Маахитієнко, з своїми людьми.
23Khi các quan tướng tức là ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, Sê-ra-gia, con trai Tan-hu-mết ở Nê-tô-phát và Gia-a-xa-nia, con trai của Ma-ca-thít, và những quân lính họ, đều hay rằng vua Ba-by-lôn đã đặt Ghê-đa-lia làm quan tổng đốc, thì họ bèn đi đến người tại Mích-ba.
24І заклявся їм і людям їх Годолїя, кажучи: Не лякайтесь служити Халдеям, осїдайтесь у землї й бувайте підневоленити цареві Вавилонському, а буде вам добре.
24Ghê-đa-lia thề với chúng và với quân lính của chúng rằng: Chớ sợ những tôi tớ của Canh-đê. Hãy ở trong xứ, thần phục vua Ba-by-lôn, thì các ngươi sẽ được bình an.
25Та семого місяця появивсь Ісмаїл Нетанїєнко, сина Елисамового, з царського роду, а з ним десять чоловіка, й вбив Годолїю, і він умер, а також і Юдеїв та Халдеїв, що були при йому в Массифі.
25Nhưng tháng bảy, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cháu Ê-li-sa-ma, về dòng dõi vua, đến tại Mích-ba, có mười người đi theo, đánh Ghê-đa-lia, và giết người luôn với người Giu-đa và người Canh-đê ở với người.
26Тодї рушив увесь люд од найменьшого до найбільшого вкупі з військовим отаманнєм та й відправились у Египет, боялись бо Халдеїв.
26Cả dân sự, từ nhỏ đến lớn, và những quan tướng, bèn chổi dậy, đi đến xứ Ê-díp-tô, bởi vì sợ người Canh-đê báo thù.
27І сталося в трийцять семому роцї невольництва Ехонїєвого, царя Юдейського, у дванайцятому місяцї, двайцять семого дня місяця, Евилмеродах, царь Вавилонський, в роцї, як почав царювати, вивів Ехонїю, царя Юдиного, з темницї;
27Năm thứ ba mươi bảy từ khi Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, phải giam, ngày hai mươi bảy tháng mười hai, Ê-vinh-mê-rô-đác, vua Ba-by-lôn, năm đầu tức vị, tha cho Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, ra khỏi ngục.
28І розмовляв з ним любомирно, й поставив його престол висше престола инших царів, що були в нього в Вавилонї;
28Người nói với Giê-hô-gia-kin lời hòa nhã, và đặt ngôi người cao hơn ngôi các vua đồng với người tại Ba-by-lôn.
29І перемінив невольницьку одїж його, й трапезував він раз-у-раз в присуттї його, поки й жив на світї.
29Người biểu lột áo tù của Giê-hô-gia-kin, và cho người ăn đồng bàn với mình trọn đời người.
30І харчове його — щоденне харчове — давано йому від царя на кожний день по всї днї життя його.
30Lại trọn đời người, vua hằng ngày lo phù cấp lương thực cho người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.