2 Царів
Chapter 16
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Царів 16

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У сїмнайцятому роцї Факея Ремалїєнка став царем Ахаз, син Йоатамів, царя Юдейського.
1Năm thứ mười bảy đời Phê-ca, con tra Rê-ma-lia, thì A-cha, con trai Giô-tham, vua Giu-đa, lên làm vua.
2Двайцять год було віку Ахазові, як він став царем, а шіснайцять год царював він у Ерусалимі, й не чинив нїчого до вподоби Господеві, Богу свому, як предок його Давид,
2A-cha được hai mươi tuổi khi người lên làm vua; người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem. Người chẳng làm điều thiện trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời người, như Đa-vít tổ phụ người, đã làm;
3А ходив дорогою царів Ізраїлських, і навіть сина свого провів через огонь, ійдучи за гидотою народів, що Господь їх проганяв перед лицем синів Ізрайлевих.
3nhưng người đi theo con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, thậm chí bắt chước theo gương gớm ghiếc của các dân tộc Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, mà đưa con trai mình qua lửa.
4І приносив жертви та кадило на висотах і на узгірях і під усяким тїнистим деревом.
4Người cũng cúng tế và xông hương trên các nơi cao, trên gò và dưới các cây rậm.
5Тодї двинув Резин, царь Сирийський, і Факей Ремалїєнко, царь Ізраїлський, проти Ерусалиму, щоб його звоювати, й облягли вони Ахаза, та не змогли його перемогти.
5Bấy giờ, Rô-xin, vua Sy-ri và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, đều đi lên đặng hãm đánh Giê-ru-sa-lem; họ vây A-cha; nhưng không thắng người được.
6Того часу Резин, царь Сирийський, прилучив Елам назад до Сириї й повиганяв Юдеїв із Елату, а Едомії прийшли в Елат та й осїлись там по сей день.
6Aáy nhằm lúc đó Rê-xin, vua Sy-ri; khôi phục Ê-lát, về nước Sy-ri; người đuổi dân Giu-đa khỏi Ê-lát, và dân Sy-ri bèn đến Ê-lát, ở đó cho đến ngày nay.
7І послав Ахаз посли до Теглатфелласара, царя Ассирийського, сказати: Я раб твій і син твій; прийди та визволь мене з потали в царя Сирийського й царя Ізраїлського, що проти мене встали.
7A-cha sai sứ giả đến Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri, nói với người rằng: Tôi là kẻ tôi tớ vua, là con trai vua; hãy đi đến giải cứu tôi khỏi tay vua Sy-ri và vua Y-sơ-ra-ên đã dấy lên cùng tôi.
8До того ж узяв Ахаз срібло й золото, що було в храму Господньому та в скарбівнях царської палати, та й послав подарунком цареві Ассирийському.
8A-cha lấy bạc và vàng có ở trong đền thờ Đức Giê-hô-va và ở trong kho đền vua, gởi đem làm của lễ cho vua A-si-ri.
9І вислухав його царь Ассирийський, й двинув царь Ассирийський проти Дамаску, впокорив його та й одвів осадників його в Кир, а Резина вбив.
9Vua A-si-ri nhậm làm điều A-cha xin, đi lên hãm đánh Đa-mách và chiếm lấy, bắt đem dân cư nó sang Ki-rơ, và giết Rê-xin.
10І пійшов царь Ахаз у Дамаск на стрічу з Теглатфелласаром, царем Ассирийським, і побачив жертівник, що був у Дамасцї; й послав царь Ахаз сьвященникові Урії ізразок жертівника й взорець всієї роботи його.
10A-cha bèn đi đến Đa-mách đặng đón Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri. A-cha thấy một cái bàn thờ ở tại Đa-mách, bèn gởi kiểu mẫu và hình bàn thờ ấy tùy theo cách chế tạo nó, cho thầy tế lễ U-ri.
11І построїв сьвященник Урія жертівника притьма по взорцеві, що прислав царь Ахаз із Дамаску, й зробив так сьвященник Урія, ще нїм вернув царь Ахаз із Дамаску.
11Thầy tế lễ U-ri chế một cái bàn thờ y theo kiểu mà vua A-cha từ Đa-mách đã gởi đến; thầy tế lễ U-ri chế xong bàn thờ ấy trước khi vua trở về.
12А коли вернув царь із Дамаску, подивив ся царь на жертівник, приступив до жертівника, й принїс на йому жертву;
12Khi vua từ Đa-mách trở về, thấy bàn thờ bèn lại gần và dâng của lễ trên nó.
13І принїс всепаленнє своє й хлїбову жертву, й ливну жертву, й скропив жертівника кровю своєї мирної жертви.
13Người xông trên bàn thờ của lễ thiêu và của lễ chay mình, đổ ra lễ quán và huyết về của lễ thù ân tại trên đó.
14Мідяного ж жертівника, що стояв перед Господом, перенїс із переднього боку в храму, з місця між (новим) жертівником і храмом Господнїм, і поставив його на північньому боцї (сього) жертівника.
14Còn bàn thờ bằng đồng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, thì người cất khỏi chỗ nó tại trước đền thờ, giữa bàn thờ mới và đền của Đức Giê-hô-va, rồi để nó bên bàn thờ của người, về phía bắc.
15І дав царь Ахаз сьвященникові Урії такий наказ: На великому жертівнику приносити меш ранїшне всепаленнє й жертву вечірну, й всепаленнє від царя вкупі з його хлїбовою жертвою, й всепаленнє всїх людей в землї й хлїбові жертви від них, і ливні жертви їх, і зливай на його всю кров всепалення, і всяку кров жертви. Про мідяний же жертівник (Господень) поміркую.
15Đoạn, vua A-cha truyền lịnh cho thầy tế lễ U-ri rằng: Người sẽ xông trên bàn thờ lớn của lễ thiêu buổi sáng và của lễ chay buổi chiều, của lễ thiêu và của lễ chay của vua; lại xông của lễ thiêu và của lễ chay của cả dân sự trong xứ, cũng đổ ra tại trên nó lễ quán của họ, và tưới cả huyết con sinh dùng làm của lễ thiêu, luôn cả huyết về các con sinh khác. Còn bàn thờ bằng đồng, ta sẽ dùng cầu vấn ý Chúa.
16І чинив сьвященник Урія все так, як наказав йому царь.
16Thầy tế lễ U-ri làm theo mọi điều vua A-cha truyền dạy cho người.
17І позривав царь Ахаз обідки у підставах, і поздіймав з них умивальницї, й море зняв із мідяних волів, що на їх воно стояло, та й зложив його на камянїй долівцї.
17Vả lại, vua A-cha dỡ các miếng trám của những táng, và cất hết những chậu đặt ở trên; lại hạ cái biển bằng đồng xuống khỏi bò nâng nó, rồi đem để nó trên một nền lót đá.
18І переіначив критий хідник суботний, що був построєний при храмові, й надвірнїй увіхід про царя в дом Господень, задля царя Ассирийського.
18Vì cớ vua A-si-ri, người cũng đổi trong đền thờ của Đức Giê-hô-va cái hiên cửa dùng về ngày Sa-bát mà người ta đã xây trong đền, và cửa ngoài để dành cho vua.
19Проче про Ахаза, що він вчинив, прописано в книзї лїтописній царів Юдейських.
19Các chuyện khác của A-cha, và những công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
20І спочив Ахаз із батьками своїми, й поховано його при отцях його в Давидовому городї. А син його Езекія став царем намість його.
20Đoạn, A-cha an giấc cùng các tổ phụ người, được chôn bên họ, trong thành Đa-vít. Ê-xê-chia, con trai người, kế vị người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.