2 Царів 7
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Елисей же заговорив: Слухайте слово Господнє! Тако глаголе Господь: Завтра о сїй добі міра пшеничньої передньої муки буде в воротях в Самариї по одному секлеві, а дві мірі ячменю тоже по одному секлеві.
1Ê-li-sê bèn nói rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mai, tại giờ này, nơi cửa thành Sa-ma-ri, một đấu bột lọc sẽ bán một siếc lơ, và hai đấu lúa mạch sẽ bán một siếc lơ.
2І відказав лицарь, що на його руку опирався царь, чоловікові Божому: Коли б Господь і отвори починив у небі, то й тодї як би воно могло статись? І відказав він: Побачиш своїми очима, та не їсти меш.
2Quan cai nâng đỡ vua, đáp với người Đức Chúa Trời rằng: Dầu cho Đức Giê-hô-va mở các cửa sổ trên trời, điều đó há có được sao? Ê-li-sê đáp: Chính mắt ngươi sẽ thấy, nhưng ngươi không đặng ăn đến.
3Було ж чотири чоловіка прокажених, за ворітьми, й мовляли вони один одному: Чого нам тут седїти та дожидати смертї?
3Tại cửa thành có bốn người phung nói với nhau rằng: Chúng ta ngồi đây đến chừng chết mà làm chi?
4Коли поважимось увійти в город, байдуже, город опанувала голоднеча, й ми там помремо; зістанемося ж тут, мусимо й тутеньки померти. Тож ходїмо в Сирийський табір. Зіставлять нас в живих, так жити мемо; а повбивають, ну, то й помремо.
4Nếu chúng ta nhất định vào thành, thì ở đó có đói kém, và chúng ta sẽ chết đói: bằng chúng ta cứ ngồi đây, thì chúng ta cũng sẽ chết. Vậy, chúng ta hãy qua trại quân Sy-ri: Nếu họ dung thứ ta, thì ta sẽ sống; bằng họ giết đi, dẫu thế nào, chúng ta cũng sẽ chết đó thôi.
5От і піднялись у вечірньому мороцї, щоб ійти в Сирийський табір. Як же дойшли до краю Сирийського табору, не було там нї чоловіка.
5Vậy, lúc chạng vạng, các người phung chổi dậy đặng đi đến trại quân của sân Sy-ri; khi tới đầu trại quân, họ chẳng thấy ai ở đó hết.
6Бо дав Господь так, що в Сирийському таборі стало чути тупаннє коней й гуркіт колесниць та великого війська, так що вони мовляли одно одному: Певно царь Ізрайлїв понаймав царів Гетїйських і царів Египецьких, щоб напасти на нас!
6Vì Chúa đã khiến trại quân Sy-ri nghe tiếng xe, ngựa và tiếng đạo binh lớn; nên nỗi dân Sy-ri nói với nhau rằng: Kìa, vua Y-sơ-ra-ên đã mướn vua dân Hê-tít và vua Ê-díp-tô đặng hãm đánh chúng ta.
7От і рушили та й побігли в омрацї, й покинули свої намети й конї й осли — ввесь табір як стояв, та й повтїкали, аби вихопитись із душею.
7Chúng liền chổi dậy, chạy trốn lúc chạng vạng, bỏ các trại, ngựa, và lừa mình, để trại quân mình như cũ; chúng trốn đặng cứu mạng sống mình.
8Як же ті прокаженні прийшли до краю табору, увійшли вони в один намет, їли й пили, нахапали срібла, золота й одежі та й вийшли, те поховати. Потім зайшли в другий намет, набрали й там та й поховали.
8Khi các người phung kia đến đầu trại quân, bèn vào trong một trại, ăn và uống; đoạn họ lấy bạc, vàng, và quần áo đem đi giấu. Chúng trở lại, vào trong một trại khác, ở đó, cũng lấy những của cải mà đem đi giấu luôn.
9Далїй же кажуть один одному: Не так ми зробимо: Сей день є дньом доброї вістї. Коли мовчати мем, і до ясного ранку ждати мем, так нас обвинуватять. Пійдїмо ж зараз та зʼясуймо про се в царській палатї.
9Bấy giờ, họ bèn nói với nhau rằng: Chúng ta làm chẳng phải; ngày nay là ngày có tin lành, và chúng ta nín lặng sao! Nếu chúng ta đợi đến rạng đông, thì sự hình phạt chắc sẽ lâm vào chúng ta. Vậy, ta hãy đi báo tin này cho nhà vua.
10Прийшовши до воріт, прикликали вони воротарів городських та й розповіли їм, кажучи: Ми подались були в Сирийський табір, та нема там нї чоловіка анї чути голосу людського, а тільки конї та осли попривязувані й намети, як були.
10Chúng liền đi, gọi quân canh cửa thành, thuật cho họ rằng: Chúng tôi có đi đến trại quân Sy-ri, thấy chẳng có ai hết, cũng không nghe tiếng người nào; chỉ thấy những ngựa và lừa đang cột và những trại bỏ lại như cũ.
11І пійшли воротарі та й передали вість в царську палату.
11Quân canh cửa bèn gọi người đi báo tin ấy vào trong đền vua.
12І піднявсь царь серед ночі й промовив до слуг своїх: Я вам скажу, що Сирийцї проти нас урядили: Вони знають, що ми голодуємо; от і покинули табір, щоб сховатись в полі, та й думають: Як повиходять вони з міста, то захопимо їх живцем та й уломимось у город.
12Vua chổi dậy ban đêm, nói với các tôi tớ mình rằng: Ta sẽ bày tỏ cho các ngươi điều dân Sy-ri toan làm cho chúng ta. Chúng nó biết chúng ta đói nên chi họ đã ra khỏi trại quân mình đặng phục trong đồng. Chúng nó đã nói nhau rằng: Khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi thành, chúng ta sẽ bắt sống chúng nó, rồi chúng ta sẽ vào trong thành.
13І відказав один ізміж його слуг: Нехай беруть пять коней, що ще позоставались в містї, (бо лишь стілько їх і є в цїлій громадї Ізраїля, всї бо прочі обернено на харч), та пошлїмо їх на провідки.
13Một người tôi tớ của vua thưa rằng: Kìa, ngựa còn sót lại cũng hao mòn như đoàn dân Y-sơ-ra-ên còn lại ở trong thành; về sau nó quả sẽ đồng số phận cùng đoàn dân đông đã chết mất. Vì vậy, ta hãy truyền lịnh cho người nào bắt năm con ngựa trong số còn lại đặng đi dò thám.
14І взяли дві парі коней запряжених у колесницї й послав царь слїдом за Сирийцями з наказом: Ійдїте й роздивітесь.
14Vậy, chúng lấy hai cái xe thắng ngựa vào, rồi vua sai người đi theo đạo quân Sy-ri, mà rằng: Hãy đi xem.
15І їхали вони аж до Йорданї, аж ось уся дорога встелена одежою й знаряддєм, що покидали Сирийцї в поквапних утеках. І вернулись посланцї та й донесли про се цареві.
15Chúng đi theo họ cho đến Giô-đanh, thấy khắp dọc đường đầy những quần áo và đồ đạc mà quân Sy-ri đã quăng trong lúc chạy trốn hối hả. Các sứ giả trở về thuật lại cho vua hay.
16Тодї вийшов люд та й розграбив табір Сирийський, і була міра пшеничнього борошна по секлеві, а дві мірки ячменю по секлеві, по слову Господньому.
16Dân sự bèn kéo ra, cướp lấy trại quân Sy-ri, đến đỗi một đấu bột lọc bán một siếc lơ, và hai đấu lúc mạch cũng bán một siếc lơ, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
17Царь же поставив того лицаря, що на його руку опирався, доглядником у воротях; і роздавив його народ у воротях і він умер, як сказав чоловік Божий, коли говорив, як прийшов був до його царь.
17Vua cắt quan cai nâng đỡ mình canh giữ cửa thành; nhưng dân chúng đạp dẹp người tại nơi cửa thành, và người chết, y như người của Đức Chúa Trời đã nói trước khi vua đến kiếm người.
18А казав тодї чоловік Божий цареві так: Дві мірки ячменю стояти муть завтра о сїй добі в Самарийських воротях один секель, а мірка лучшого борошна один секель;
18Vả lại, việc xảy ra như lời người của Đức Chúa Trời đã nói với vua rằng: Ngày mai, tại giờ này, nơi cửa thành Sa-ma-ri, hai đấu lúa mạch sẽ bán một siếc lơ, và một đấu bột lọc cũng bán một siếc lơ;
19Тодї лицарь відповів був чоловікові Божому: Коли б Господь і отвори починив у небі, то й тодї як би воно могло статись? І відказав йому: Побачиш своїми очима, та не їсти меш.
19rồi quan cai có đáp với người của Đức Chúa Trời rằng: Dẫu cho Đức Giê-hô-va mở các cửa sổ trên trời, điều đó há có được sao? Ê-li-sê bèn tiếp rằng: Mắt ngươi sẽ thấy điều đó, song ngươi không ăn đến.
20Так і сталось йому, бо люд потолочив його в воротях, так що він і вмер.
20Aáy là điều xảy đến; vì dân chúng đạp dẹp người dưới chân tại cửa thành, và người chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.