2 Царів 20
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Того часу занедужав Езекія на смерть. І прийшов до його пророк Ісаїя Амосенко, й рече до його: Так говорить Господь: Упорядкуй дом твій, бо вмреш, не одужаєш.
1Trong lúc đó, Ê-xê-chia bị bịnh nặng gần chết. Tiên tri Ê-sai, con trai A-mốt, đến cùng người, và nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy trối lại cho nhà ngươi, vì ngươi sẽ thác chẳng sống được đâu.
2І повернув він лице своє до стїни й молився Господеві сими словами:
2Ê-xê-chia bèn xây mặt mình vào phía vách, và cầu nguyện Đức Giê-hô-va mà rằng:
3Ой Господи! спогадай же, що я ходив вірно й з щирим серцем перед обличчєм твоїм, і чинив праведне в очах твоїх. Та й заплакав Езекія в голос.
3Oâi Đức Giê-hô-va! xin hãy nhớ lại rằng tôi đã lấy sự thành thật và lòng trọn lành, đi trước mặt Chúa, và làm theo điều tốt lành tại trước mặt Ngài. Đoạn, Ê-xê-chia khóc rất thảm thiết.
4Ісаїя ж не покинув іще середнього переддвірку, аж ось прийшло до його таке слово Господнє:
4Ê-sai chưa đi khỏi thành trong, có lời của Đức Giê-hô-va phán với người rằng:
5Вернись та промов до Езекії, кназя народу мого: Тако гляголе Господь, Бог предка твого Давида: Почув я молитву твою й побачив сльози твої. Оце ж я оздоровлю тебе: на третий день пійдеш у храм Господень.
5Hãy trở lại, nói với Ê-xê-chia, vua của dân sự ta rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Đa-vít, tổ phụ ngươi, phán như vầy: Ta có nghe lời cầu nguyện ngươi, thấy nước mắt của ngươi, này ta sẽ chữa lành cho ngươi; đến ngày thứ ba ngươi sẽ đi lên đền của Đức Giê-hô-va.
6І прибавлю тобі віку пятнайцять років; до того вирятую тебе й сей город із потали царя Ассирийського, й захищати му сей город задля себе й задля раба мого, Давида.
6Ta sẽ thêm tuổi ngươi mười lăm năm, ta sẽ giải cứu ngươi và thành này khỏi tay vua A-si-ri. Vì cớ ta và Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, ta sẽ binh vực thành này.
7І сказав Ісаїя: Принесїть вязанку фіґ. І взяли й приложили на боляк, і він оздоровів.
7Ê-sai bèn biểu: Hãy lấy một cái bánh trái vả. Người ta lấy nó đắp trên mụt ung, thì vua được lành.
8Езекія ж промовив до Ісаії: Яке ж знамено тому, що Господь оздоровить мене та що на третий день пійду в храм Господень?
8Vả, Ê-xê-chia đã hỏi Ê-sai rằng: Bởi dấu nào tôi phải nhìn rằng Đức Giê-hô-va sẽ chữa lành cho tôi và đến ngày thứ ba tôi sẽ được đi lên đền của Ngài?
9І відказав Ісаїя: Ось що буде тобі ознакою від Господа, що справдить Господь обіцянку свою: Чи нехай тїнь на десять ступнїв стане дальше, чи нехай на десять ступнїв вернеться?
9Ê-sai đáp: Này là dấu Đức Giê-hô-va ban cho ngươi, đặng làm chứng cho ngươi biết Ngài sẽ làm thành điều Ngài đã phán ra: Ngươi muốn bóng tới trước mười độ hay là lui lại mười độ chăng?
10І відповів Езекія: Не трудно пройти їй десять ступнїв наперед, нї! нехай на десять ступнїв назад вернеться.
10Ê-xê-chia đáp: Bóng tới trước mười độ thì chẳng khó gì; không! thà nó lui lại sau mười độ thì hơn.
11І взивав пророк Ісаїя до Господа, й завернув він тїнь по ступенях, що на них уже була перейшла на сонцевказові Ахазовому, на десять ступнїв назад.
11Thầy tiên tri Ê-sai cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Ngài bèn đem bóng đã giọi trên trắc ảnh A-cha lui lại mười độ, là mười độ đã xuống rồi.
12Того часу прислав Беродах Баладан Валаданенко, царь Вавилонський, письма й подарунки Езекії, бо він чув, що Езекія був нездужав.
12Trong lúc đó, Bê-rô-đác-Ba-la-đan, con trai Ba-la-đan, vua Ba-by-lôn, gởi thơ và lễ vật cho Ê-xê-chia; vì người đã hay rằng Ê-xê-chia đau.
13І зрадїв Езекія послами й показав їм склади свої, срібло й золото й пахощі й дорогі мастї й ввесь зброївний дом свій, й все, що в його скарбівнях було: не було нїчого такого, чого б не показав їм Езекія у своїй палатї й у всьому господарстві свойму.
13Ê-xê-chia nghe lời các sứ giả tâu, thì vui mừng, bèn dẫn chúng viếng đền, là nơi chứa các vật quí, bạc, vàng, thuốc thơm, dầu quí, lại cho xem trại cơ khí, và mọi vật trong kho tàng mình. Chẳng có chi trong đền hoặc trong nước mà Ê-xê-chia không cho chúng xem thấy.
14І прийшов пророк Ісаїя до царя Езекії, й спитав у його: Що сї люде говорили й звідки прийшли вони до тебе? І відказав Езекія: Із далекої землї прийшли вони, з Вавилону.
14Tiên tri Ê-xai bèn đi đến vua Ê-xê-chia, và hỏi người rằng: Các người đó nói chi và ở xứ nào đến? Ê-xê-chia đáp: Chúng đến từ xứ xa, từ Ba-by-lôn.
15Тодї спитав: Що бачили вони в дому твойму? І відповів Езекія: Бачили все, що є в моїй палатї; нема нї однієї річи в скарбівнях моїх, якої б я не показав їм.
15Ê-sai tiếp: Vua cho chúng xem chi trong đền của vua? Ê-xê-chia đáp: Chúng có thấy mọi vật ở trong đền ta. Chẳng gì trong các kho tàng ta mà ta chẳng chỉ cho chúng xem.
16І сказав Ісаїя до Езекії: Вислухай слово Господнє:
16Ê-sai bèn nói với Ê-xê-chia rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va:
17Прийде час, що все, що є в твоїй палатї й що твої батьки до сього дня збірали, буде перевезено в Вавилон; нїчого не зостанеться, — глаголе Господь.
17Thì giờ sẽ đến khi mọi vật ở trong đền vua, mọi vật mà các tổ phụ vua đã chất chứa trong kho tàng cho đến ngày nay, đều sẽ bị đem qua Ba-by-lôn. Đức Giê-hô-va phán: Sẽ chẳng còn chi lại hết.
18А з твоїх синів, що вийдуть із тебе, що ти появиш, візьмуть, і будуть вони скопцями в палатї царя Вавилонського.
18Lại những đứa con trai của vua, do nơi vua sanh ra, sẽ bị bắt dẫn đi làm hoạn quan trong đền vua Ba-by-lôn.
19Езекія ж промовив до Ісаії: Слово Господнє, що ти переказав, благе. І додав: Нехай же буде мир і гаразд у днї мої.
19Ê-xê-chia đáp với Ê-sai rằng: Lời của Đức Giê-hô-va mà người đã nói là thiện. Người tiếp: ỗt nữa trong đời tôi sẽ có điều bình yên và sự vững vàng chăng?
20Проче про Езекію й про всї його хоробрі дїї, та як він зробив став і водопровід, і провів у город воду, те прописано в лїтописї царів Юдиних.
20Các chuyện khác của Ê-xê-chia, sự mạnh dạn người, cuộc xây hồ chứa nước, và kinh dẫn nước vào trong thành, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
21І спочив Езекія з батьками своїми, а син його Манассія став царем намість його.
21Ê-xê-chia an giấc cùng các tổ phụ mình; Ma-na-se con trai người, kế vị người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.