Luo Tokosra 20
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1In pacl se inge Tokosra Hezekiah el masak ac apkuran in misa. Mwet palu Isaiah wen natul Amoz, el som nu yorol in fahk nu sel, “ LEUM GOD El fahk nu sum kom in akoela ma nukewa in wo, mweyen kom ac tia kwela. Kom ac misa.”
1Trong lúc đó, Ê-xê-chia bị bịnh nặng gần chết. Tiên tri Ê-sai, con trai A-mốt, đến cùng người, và nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy trối lại cho nhà ngươi, vì ngươi sẽ thác chẳng sống được đâu.
2Hezekiah el forang nu pesinka ac pre,
2Ê-xê-chia bèn xây mặt mình vào phía vách, và cầu nguyện Đức Giê-hô-va mà rằng:
3“LEUM GOD , esam lah nga kulansupwekom ke inse pwaye ac suwohs, ac pacl nukewa nga srike na nga in oru ma lungse lom.” Na el tungyak arulana upa.
3Oâi Đức Giê-hô-va! xin hãy nhớ lại rằng tôi đã lấy sự thành thật và lòng trọn lành, đi trước mặt Chúa, và làm theo điều tốt lành tại trước mặt Ngài. Đoạn, Ê-xê-chia khóc rất thảm thiết.
4Isaiah el som lukel tokosra, tuh meet liki el alukela nien tukeni se infulwen inkul fulat lun tokosra, LEUM GOD El fahk nu sel
4Ê-sai chưa đi khỏi thành trong, có lời của Đức Giê-hô-va phán với người rằng:
5elan folokla nu yorol Hezekiah, su leumi mwet lun LEUM GOD , ac fahk nu sel, “Nga, LEUM GOD lal David papa matu tomom, lohng pre lom, ac nga liye sroninmotom. Nga ac akkeyekomla, ac tukun len tolu kom fah som nu in Tempul.
5Hãy trở lại, nói với Ê-xê-chia, vua của dân sự ta rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Đa-vít, tổ phụ ngươi, phán như vầy: Ta có nghe lời cầu nguyện ngươi, thấy nước mắt của ngươi, này ta sẽ chữa lành cho ngươi; đến ngày thứ ba ngươi sẽ đi lên đền của Đức Giê-hô-va.
6Nga ac sifilpa akloesye moul lom ke yac singoul limekosr. Nga ac molikomla ac siti Jerusalem lukel Tokosra Fulat lun Assyria. Nga ac fah loango siti se inge ke sripen Inek sifacna ac ke sripen wuleang su nga tuh orala nu sel David, mwet kulansap luk.”
6Ta sẽ thêm tuổi ngươi mười lăm năm, ta sẽ giải cứu ngươi và thành này khỏi tay vua A-si-ri. Vì cớ ta và Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, ta sẽ binh vực thành này.
7Na Isaiah el fahk nu sin mwet tutafpo lal tokosra elos in apisya ono se orekla ke fokinsak fig nu ke faf kacl ah, na el ac fah kwela.
7Ê-sai bèn biểu: Hãy lấy một cái bánh trái vả. Người ta lấy nó đắp trên mụt ung, thì vua được lành.
8Tokosra Hezekiah el siyuk, “Akul fuka se ac akkalemye nu sik lah LEUM GOD El ac akkeyeyula ac tukun len tolu nga ac ku in som nu in Tempul?”
8Vả, Ê-xê-chia đã hỏi Ê-sai rằng: Bởi dấu nào tôi phải nhìn rằng Đức Giê-hô-va sẽ chữa lành cho tôi và đến ngày thứ ba tôi sẽ được đi lên đền của Ngài?
9Isaiah el topuk, “LEUM GOD El ac fah sot sie akul in akkalemye nu sum lah El ac oru oana wulela lal. Inge, kom lungse lul se ke nien fan uh in kilukyak nu meet ke fahluk singoul, ku in foloki ke fahluk singoul?”
9Ê-sai đáp: Này là dấu Đức Giê-hô-va ban cho ngươi, đặng làm chứng cho ngươi biết Ngài sẽ làm thành điều Ngài đã phán ra: Ngươi muốn bóng tới trước mười độ hay là lui lại mười độ chăng?
10Hezekiah el topuk, “Ac fisrasr lul se ingan in kilukyak nu meet fwaluk singoul! Tari, oru in foloki ke fwaluk singoul.”
10Ê-xê-chia đáp: Bóng tới trước mười độ thì chẳng khó gì; không! thà nó lui lại sau mười độ thì hơn.
11Isaiah el pre nu sin LEUM GOD , ac LEUM GOD El oru lul sac foloki fwaluk singoul ke nien fan se ma orekla sel Tokosra Ahaz.
11Thầy tiên tri Ê-sai cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Ngài bèn đem bóng đã giọi trên trắc ảnh A-cha lui lại mười độ, là mười độ đã xuống rồi.
12In pacl sac pacna, Merodach Baladan, tokosra lun acn Babylonia su wen natul Baladan, el lohng lah Tokosra Hezekiah el mas, na el supwala leta se wi mwe kite se nu sel.
12Trong lúc đó, Bê-rô-đác-Ba-la-đan, con trai Ba-la-đan, vua Ba-by-lôn, gởi thơ và lễ vật cho Ê-xê-chia; vì người đã hay rằng Ê-xê-chia đau.
13Hezekiah el paing mwet tutafpo inge nu in lohm sel, ac sang elos in liye lupan mwe kasrup lal inge: silver ac gold lal, mwe akyuye mwe mongo ac ono keng lal, ac kufwen mwe mweun nukewa lal. Wangin kutena ma ke nien filma lal, ku in kutena acn in tokosrai lal, su el tia sang elos in liye.
13Ê-xê-chia nghe lời các sứ giả tâu, thì vui mừng, bèn dẫn chúng viếng đền, là nơi chứa các vật quí, bạc, vàng, thuốc thơm, dầu quí, lại cho xem trại cơ khí, và mọi vật trong kho tàng mình. Chẳng có chi trong đền hoặc trong nước mà Ê-xê-chia không cho chúng xem thấy.
14Na mwet palu Isaiah el som nu yorol Tokosra Hezekiah ac siyuk sel, “Mwet inge tuku ya me, ac mea elos fahk nu sum ah?” Hezekiah el topuk, “Elos tuku Babylonia me, sie facl su oan yen loessula.”
14Tiên tri Ê-xai bèn đi đến vua Ê-xê-chia, và hỏi người rằng: Các người đó nói chi và ở xứ nào đến? Ê-xê-chia đáp: Chúng đến từ xứ xa, từ Ba-by-lôn.
15Ac Isaiah el siyuk, “Mea elos liye ke inkul sin tokosra?” Hezekiah el topuk, “Elos liye ma nukewa. Wangin kutena ma in nien filma su nga tia sang elos liye.”
15Ê-sai tiếp: Vua cho chúng xem chi trong đền của vua? Ê-xê-chia đáp: Chúng có thấy mọi vật ở trong đền ta. Chẳng gì trong các kho tàng ta mà ta chẳng chỉ cho chúng xem.
16Na Isaiah el fahk nu sel tokosra, “ LEUM GOD Kulana El fahk mu
16Ê-sai bèn nói với Ê-xê-chia rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va:
17pacl se ac fah tuku ke ma nukewa inkul sum uh, ac ma nukewa ma mwet matu lom elos tuh elosak nwe misenge, ac fah utukla nu Babylonia. Wangin ma ac fah oan.
17Thì giờ sẽ đến khi mọi vật ở trong đền vua, mọi vật mà các tổ phụ vua đã chất chứa trong kho tàng cho đến ngày nay, đều sẽ bị đem qua Ba-by-lôn. Đức Giê-hô-va phán: Sẽ chẳng còn chi lại hết.
18Kutu sin tulik na pwaye ke fwilin tulik nutum ac fah utukla in orekla mwet eunuch, tuh elos in kulansap ke inkul sin tokosra lun acn Babylonia.”
18Lại những đứa con trai của vua, do nơi vua sanh ra, sẽ bị bắt dẫn đi làm hoạn quan trong đền vua Ba-by-lôn.
19Tokosra Hezekiah el eis ma inge mu kalmac pa ac oasr misla ac wangin lokoalok in pacl lal uh, ouinge el fahk, “Wona kas ma kom fahk nu sik sin LEUM GOD me inge.”
19Ê-xê-chia đáp với Ê-sai rằng: Lời của Đức Giê-hô-va mà người đã nói là thiện. Người tiếp: ỗt nữa trong đời tôi sẽ có điều bình yên và sự vững vàng chăng?
20Ma nukewa saya ma Tokosra Hezekiah el tuh oru, orekma pulaik lal, ac sramsram ke musaela lal ke sie luf in kof, ac soko laf ma usya kof in luf sac nu in siti uh, ma inge nukewa simla oasr in Sramsram Matu Ke Tokosra Lun Judah.
20Các chuyện khác của Ê-xê-chia, sự mạnh dạn người, cuộc xây hồ chứa nước, và kinh dẫn nước vào trong thành, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
21Hezekiah el misa, ac Manasseh wen natul, el aolul in tokosra.
21Ê-xê-chia an giấc cùng các tổ phụ mình; Ma-na-se con trai người, kế vị người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.