2 Царів 14
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У другому роцї Йоаса Йоахазенка, царя Ізраїлського, став Амазія Йоасенко царем Юдейським;
1Năm thứ hai đời Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, thì A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, lên ngôi.
2Двайцять і пять лїт було йому, як настав царем, а царював у Ерусалимі двайцять і девять год. Матїр його звали Егоаддань, з Ерусалиму.
2Người được hai mươi lăm tuổi, khi tức vị vua, và cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Giê-hoa-đan, quê ở Giê-ru-sa-lem.
3І чинив він, що було Господеві до вподоби, хоч не так, як предок його Давид, а во всїм чинив так, як отець його Йоас.
3Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, song chẳng như Đa-vít, tổ tiên người người làm theo mọi điều của Giô-ách, cha mình đã làm.
4Тілько вижин не знесено; люд жертував і кадив ще по висотах.
4Dầu vậy, người không dỡ các nơi cao đi; dân sự cứ tế lễ và xông hương trên các nơi cao ấy.
5Скоро ж зміцнилась у руках його царська сила, повелїв повбивати слуги свої, що вбили царя, батька його.
5Vừa khi nước người được vững chắc, người bèn xử tử những tôi tớ đã giết vua cha mình.
6Дїтей же душогубцїв не повбивав, після того як написано в книзї закону Мойсейового, де заповів Господь, кажучи: Не мають бути карані смертю батьки за дїтей, і дїти не мають бути карані смертю за батьків, а кожен за свої переступи прийме смерть.
6Nhưng người không xử tử con cái của kẻ sát nhân ấy, y theo lời đã chép trong sách luật pháp của Môi-se; trong đó Đức Giê-hô-va có phán rằng: Người ta sẽ không giết cha thế cho con, cũng sẽ chẳng giết con thế cho cha; mỗi người sẽ chết vì tội lỗi riêng mình.
7Се він був, що побив десять тисяч Ідуміїв на Солоній долинї й завоював Селу, й назвав її Йоктеїл аж по сей день.
7A-ma-xia giết một muôn quân Ê-đôm tại trong trũng Muối, hãm lấy thành Sê-la, và đặt tên là Giốc-then, hãy còn đến ngày nay.
8Тодї послав Амазія посли до Йоаса Йоахазенка, Егуєнка, царя Ізраїлського, сказати йому: Ось вийди, поміряємось один з одним.
8Đoạn, A-ma-xia sai sứ giả đến cùng Giô-ách, con trai Giô-a-cha, cháu Giê-hu, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Hãy đến, để chúng ta tranh chiến nhau.
9Та Йоас, царь Ізраїлський, послав до Амазиї, царя Юдейського, так відказати: Терен на Ливанї послав до кедра на Ливанї сказати: Оддай дочку твою за сина мого. Та пробігли дикі зьвірі, що на Ливанї, через тернину та й потоптали тернину.
9Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, sai sứ trả lời lại với A-ma-xia, vua Giu-đa, mà rằng: Cây gai tại Li-ban sai nói với cây hương nam cũng ở Li-ban, mà rằng: Hãy gả con gái ngươi làm vợ con trai ta. Nhưng có thú rừng của Li-ban đi ngang qua, giày đạp cây gai nầy dưới chân.
10Що тобі пощастилось побити Ідуміїв, то й згордїло серце твоє. Славися славою та й седи дома. На що тобі викликати сварку на своє лихо? І самий впадеш й Юду повалиш.
10Ngươi đã đánh dân Ê-đôm và lòng ngươi đầy kiêu ngạo. Khá hưởng vinh hiển, và ở lại trong nhà ngươi; cớ sao ngươi muốn gây cho mình mắc tai vạ, khiến cho ngươi và Giu-đa bị hư hại?
11Та не послухав Амазія. І вирушив Йоас, царь Ізраїлський, і змірялись вони один з одним, він та Амазія, царь Юдейський, у Бетсамисї, що в Юдеї.
11A-ma-xia không muốn nghe Giô-ách. Vậy, Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, bèn đi lên, rồi người và A-ma-xia, vua Giu-đa, giao chiến nhau tại Bết-Sê-mết, trong xứ Giu-đa.
12І побили Юдеїв Ізрайлитяне, так що вони повтїкали додому.
12Quân Giu-đa bị quân Y-sơ-ra-ên đánh bại; quân Giu-đa bèn chạy trốn, mỗi người về trại mình.
13І Амазію, царя Юдейського, сина Йоасового Охозієнкового, зайняв у полонь Йоас, царь Ізраїлський, в Бетсамисї та й пійшов в Ерусалим, і зробив у Ерусалимському мурі проломину від Ефреїмових ворот та й до ворот наріжних, на чотириста локот.
13Tại Bết-Sê-mết, Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, bắt A-ma-xia vua Giu-đa, con trai Giô-ách cháu A-cha-xia; đoạn đi đến Giê-ru-sa-lem, phá vách thành từ cửa Eùp-ra-im cho đến cửa Góc, một khúc dài bốn trăm thước.
14І забрав усе золото й срібло й увесь посуд, що був в Господньому храму й у скарбівнях в царській палатї, й людей у застав, та й вернувсь у Самарию.
14Người đoạt lấy những vàng, bạc, và mọi khí dụng ở trong đền thờ của Đức Gie-hô-va, và những bửu vật của đền vua; người cũng lấy kẻ cầm làm tin, rồi trở về Sa-ma-ri.
15Проче про Йоаса, що він чинив, і про хоробрі його дїї, та й як він воювавсь із Амазією, царем Юдейським, те прописано в книзї лїтописній царів Ізраїлських.
15Các chuyện khác của Giô-ách những công việc người làm, sự mạnh dạn người, cuộc chiến trận của người với A-ma-xia, vua Giu-đa, đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
16І спочив Йоас із отцями своїми, й поховано його в Самариї з царями Ізраїлськими. А син його Еробоам став намість його царем.
16Giô-ách an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn tại Sa-ma-ri chung cùng các vua Y-sơ-ra-ên; rồi Giê-rô-bô-am, con trai người, kế vị người.
17Амазія ж Йоасенко, царь Юдейський, жив по смертї Йоаса Йоахазенка, царя Ізраїлського, пятнайцять год.
17A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, còn sống mười lăm năm, sau khi Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, đã băng hà.
18Прочі дїї Амазіїні прописані в книзї лїтописній царів Юдейських.
18Các chuyện khác của A-ma-xia, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
19І счинили змову проти його в Ерусалимі, й він утїк у Лахис; та послали наздогін за ним в Лахис і вбили його там.
19Tại Giê-ru-sa-lem có kẻ phản nghịch với người; người bèn trốn đến La-ki. Nhưng người ta sai rượt theo người đến La-ki, và giết người tại đó.
20І привезли його кіньми, й поховано його в Ерусалимі з отцями його в Давидовому городї.
20Đoạn, có người chở thây người trên ngựa đến Giê-ru-sa-lem, và chôn người chung cùng các tổ phụ người, tại thành Đa-vít.
21І взяв увесь нарід Юдейський Азарію, що йому було шіснайцять год віку, й зробили його царем намість отця його Амазії.
21Cả dân Giu-đa bèn lập A-xa-ria làm vua thế cho A-ma-xia, cha người; tuổi người đã mười sáu.
22Сей відбудував Елат і вернув його Юдеї, після того, як царь спочив із батьками своїми.
22Sau khi vua cha an giấc cùng các tổ phụ mình, người lại xây Ê-lát, và khôi phục thành ấy về dưới quyền Giu-đa.
23У пятнайцятому роцї Амазії Йоасенка, царя Юдейського, став Еробоам Йоасенко царем Ізраїлським у Самариї, та й царював сорок і один рік.
23Năm thứ mười lăm đời A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, thì Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri. Người cai trị bốn mươi bốn năm.
24І чинив він те, що не вгодне в очах Господнїх: не відцуравсь усїх гріхів Еробоама Набатенка, що довів до гріха Ізраїля.
24Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, chẳng từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.
25Сей привернув гряницї Ізраїля від уходу в Емат аж до Степового моря, по слову Господньому, виреченому через слугу свого, пророка Йону Аматієнка з Гатхеферу;
25Người khôi phục bờ cõi Y-sơ-ra-ên từ nơi giáp Ha-mát cho đến biển đồng bằng, theo như lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán bởi miệng tiên tri Giô-na, tôi tớ Ngài, là con trai A-mi-tai, ở tại Gát-Hê-phe.
26Вбачав бо Господь злиднї Ізрайлеві, вельми гіркі, так що не зісталось нї зачиненого нї покинутого, а не було нїкого, хто б допоміг Ізраїлеві.
26Vả, Đức Giê-hô-va đã thấy Y-sơ-ra-ên bị gian nan rất cay đắng; vì trong Y-sơ-ra-ên chẳng còn ai tự do, hoặc nô lệ nữa, cũng chẳng có ai tiếp cứu Y-sơ-ra-ên.
27І не схотїв Господь вигубити імя Ізрайлеве зпід небес, і поміг їм рукою Еробоама Йоасенка.
27Đức Giê-hô-va không có phán rằng Ngài sẽ xóa danh Y-sơ-ra-ên khỏi dưới trời, bèn cậy Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, mà giải cứu họ.
28Инше про Еробоама й про все, що він чинив, і про хоробрі його дїї, як він воював, та й як вернув Ізраїлеві Дамаск і Емат, що належались Юдї, те прописано в книзї лїтописній царів Ізраїлських.
28Các chuyện khác của Giê-rô-bô-am, những công việc người, sự mạnh dạn người, thể nào người chiến trận và khôi phục lại cho Y-sơ-ra-ên Đa-mách và Ha-mát trước đã phục Giu-đa, mọi việc ấy đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
29І спочив Еробоам із своїми отцями, з царями Ізраїлськими. І настав царем Захарія, син його, намість його.
29Giê-rô-bô-am an giấc cùng các tổ phụ người, là các vua Y-sơ-ra-ên; rồi Xa-cha-ri, con trai người, kế vị người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.