列王纪下 14
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1以色列 王 约哈斯 的儿子 约阿施 第二年, 犹大 王 约阿施 的儿子 亚玛谢 登基。
1Năm thứ hai đời Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, thì A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, lên ngôi.
2他登基的时候年二十五岁,在 耶路撒冷 作王二十九年。他母亲名叫 约耶但 ,是 耶路撒冷 人。
2Người được hai mươi lăm tuổi, khi tức vị vua, và cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Giê-hoa-đan, quê ở Giê-ru-sa-lem.
3亚玛谢 行耶和华眼中看为正的事,但不如他祖 大卫 ,乃效法他父 约阿施 一切所行的;
3Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, song chẳng như Đa-vít, tổ tiên người người làm theo mọi điều của Giô-ách, cha mình đã làm.
4只是邱坛还没有废去,百姓仍在那里献祭烧香。
4Dầu vậy, người không dỡ các nơi cao đi; dân sự cứ tế lễ và xông hương trên các nơi cao ấy.
5国一坚定,就把杀他父王的臣仆杀了,
5Vừa khi nước người được vững chắc, người bèn xử tử những tôi tớ đã giết vua cha mình.
6却没有治死杀王之人的儿子,是照 摩西 律法书上耶和华所吩咐的说:「不可因子杀父,也不可因父杀子,各人要为本身的罪而死。」
6Nhưng người không xử tử con cái của kẻ sát nhân ấy, y theo lời đã chép trong sách luật pháp của Môi-se; trong đó Đức Giê-hô-va có phán rằng: Người ta sẽ không giết cha thế cho con, cũng sẽ chẳng giết con thế cho cha; mỗi người sẽ chết vì tội lỗi riêng mình.
7亚玛谢 在 盐谷 杀了 以东 人一万,又攻取了 西拉 ,改名叫 约帖 ,直到今日。
7A-ma-xia giết một muôn quân Ê-đôm tại trong trũng Muối, hãm lấy thành Sê-la, và đặt tên là Giốc-then, hãy còn đến ngày nay.
8那时, 亚玛谢 差遣使者去见 耶户 的孙子 约哈斯 的儿子 以色列 王 约阿 施 ,说:「你来,我们二人相见 于战场 。」
8Đoạn, A-ma-xia sai sứ giả đến cùng Giô-ách, con trai Giô-a-cha, cháu Giê-hu, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Hãy đến, để chúng ta tranh chiến nhau.
9以色列 王 约阿施 差遣使者去见 犹大 王 亚玛谢 ,说:「 黎巴嫩 的蒺藜差遣使者去见 黎巴嫩 的香柏树,说:将你的女儿给我儿子为妻。后来 黎巴嫩 有一只野兽经过,把蒺藜践踏了。
9Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, sai sứ trả lời lại với A-ma-xia, vua Giu-đa, mà rằng: Cây gai tại Li-ban sai nói với cây hương nam cũng ở Li-ban, mà rằng: Hãy gả con gái ngươi làm vợ con trai ta. Nhưng có thú rừng của Li-ban đi ngang qua, giày đạp cây gai nầy dưới chân.
10你打败了 以东 人就心高气傲,你以此为荣耀,在家里安居就罢了,为何要惹祸,使自己和 犹大 国一同败亡呢?」
10Ngươi đã đánh dân Ê-đôm và lòng ngươi đầy kiêu ngạo. Khá hưởng vinh hiển, và ở lại trong nhà ngươi; cớ sao ngươi muốn gây cho mình mắc tai vạ, khiến cho ngươi và Giu-đa bị hư hại?
11亚玛谢 却不肯听这话。于是 以色列 王 约阿施 上来,在 犹大 的 伯·示麦 与 犹大 王 亚玛谢 相见 于战场 。
11A-ma-xia không muốn nghe Giô-ách. Vậy, Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, bèn đi lên, rồi người và A-ma-xia, vua Giu-đa, giao chiến nhau tại Bết-Sê-mết, trong xứ Giu-đa.
12犹大 人败在 以色列 人面前,各自逃回家里去了。
12Quân Giu-đa bị quân Y-sơ-ra-ên đánh bại; quân Giu-đa bèn chạy trốn, mỗi người về trại mình.
13以色列 王 约阿施 在 伯·示麦 擒住 亚哈谢 的孙子、 约阿施 的儿子 犹大 王 亚玛谢 ,就来到 耶路撒冷 ,拆毁 耶路撒冷 的城墙,从 以法莲 门直到 角门 共四百肘,
13Tại Bết-Sê-mết, Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, bắt A-ma-xia vua Giu-đa, con trai Giô-ách cháu A-cha-xia; đoạn đi đến Giê-ru-sa-lem, phá vách thành từ cửa Eùp-ra-im cho đến cửa Góc, một khúc dài bốn trăm thước.
14又将耶和华殿里与王宫府库里所有的金银和器皿都拿了去,并带人去为质,就回 撒马利亚 去了。
14Người đoạt lấy những vàng, bạc, và mọi khí dụng ở trong đền thờ của Đức Gie-hô-va, và những bửu vật của đền vua; người cũng lấy kẻ cầm làm tin, rồi trở về Sa-ma-ri.
15约阿施 其余所行的事和他的勇力,并与 犹大 王 亚玛谢 争战的事,都写在 以色列 诸王记上。
15Các chuyện khác của Giô-ách những công việc người làm, sự mạnh dạn người, cuộc chiến trận của người với A-ma-xia, vua Giu-đa, đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
16约阿施 与他列祖同睡,葬在 撒马利亚 , 以色列 诸王的坟地里。他儿子 耶罗波安 接续他作王。
16Giô-ách an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn tại Sa-ma-ri chung cùng các vua Y-sơ-ra-ên; rồi Giê-rô-bô-am, con trai người, kế vị người.
17以色列 王 约哈斯 的儿子 约阿施 死后, 犹大 王 约阿施 的儿子 亚玛谢 又活了十五年。
17A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, còn sống mười lăm năm, sau khi Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, đã băng hà.
18亚玛谢 其余的事都写在 犹大 列王记上。
18Các chuyện khác của A-ma-xia, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
19耶路撒冷 有人背叛 亚玛谢 ,他就逃到 拉吉 ;叛党却打发人到 拉吉 将他杀了。
19Tại Giê-ru-sa-lem có kẻ phản nghịch với người; người bèn trốn đến La-ki. Nhưng người ta sai rượt theo người đến La-ki, và giết người tại đó.
20人就用马将他的尸首驮到 耶路撒冷 ,葬在 大卫城 他列祖的坟地里。
20Đoạn, có người chở thây người trên ngựa đến Giê-ru-sa-lem, và chôn người chung cùng các tổ phụ người, tại thành Đa-vít.
21犹大 众民立 亚玛谢 的儿子 亚撒利雅 接续他父作王,那时他年十六岁。
21Cả dân Giu-đa bèn lập A-xa-ria làm vua thế cho A-ma-xia, cha người; tuổi người đã mười sáu.
22亚玛谢 与他列祖同睡之后, 亚撒利雅 收回 以拉他 仍归 犹大 ,又重新修理。
22Sau khi vua cha an giấc cùng các tổ phụ mình, người lại xây Ê-lát, và khôi phục thành ấy về dưới quyền Giu-đa.
23犹大 王 约阿施 的儿子 亚玛谢 十五年, 以色列 王 约阿施 的儿子 耶罗波安 在 撒马利亚 登基,作王四十一年。
23Năm thứ mười lăm đời A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, thì Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri. Người cai trị bốn mươi bốn năm.
24他行耶和华眼中看为恶的事,不离开 尼八 的儿子 耶罗波安 使 以色列 人陷在罪里的一切罪。
24Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, chẳng từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.
25他收回 以色列 边界之地,从 哈马口 直到 亚拉巴海 ,正如耶和华— 以色列 的 神借他仆人 迦特希弗 人 亚米太 的儿子先知 约拿 所说的。
25Người khôi phục bờ cõi Y-sơ-ra-ên từ nơi giáp Ha-mát cho đến biển đồng bằng, theo như lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán bởi miệng tiên tri Giô-na, tôi tớ Ngài, là con trai A-mi-tai, ở tại Gát-Hê-phe.
26因为耶和华看见 以色列 人甚是艰苦,无论困住的、自由的都没有了,也无人帮助 以色列 人。
26Vả, Đức Giê-hô-va đã thấy Y-sơ-ra-ên bị gian nan rất cay đắng; vì trong Y-sơ-ra-ên chẳng còn ai tự do, hoặc nô lệ nữa, cũng chẳng có ai tiếp cứu Y-sơ-ra-ên.
27耶和华并没有说要将 以色列 的名从天下涂抹,乃借 约阿施 的儿子 耶罗波安 拯救他们。
27Đức Giê-hô-va không có phán rằng Ngài sẽ xóa danh Y-sơ-ra-ên khỏi dưới trời, bèn cậy Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, mà giải cứu họ.
28耶罗波安 其余的事,凡他所行的和他的勇力,他怎样争战,怎样收回 大马士革 和 先前属 犹大 的 哈马 归 以色列 ,都写在 以色列 诸王记上。
28Các chuyện khác của Giê-rô-bô-am, những công việc người, sự mạnh dạn người, thể nào người chiến trận và khôi phục lại cho Y-sơ-ra-ên Đa-mách và Ha-mát trước đã phục Giu-đa, mọi việc ấy đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
29耶罗波安 与他列祖 以色列 诸王同睡。他儿子 撒迦利雅 接续他作王。
29Giê-rô-bô-am an giấc cùng các tổ phụ người, là các vua Y-sơ-ra-ên; rồi Xa-cha-ri, con trai người, kế vị người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.