列王纪下
Chapter 25
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1西底家 背叛 巴比伦 王。他作王第九年十月初十日, 巴比伦 王 尼布甲尼撒 率领全军来攻击 耶路撒冷 ,对城安营,四围筑垒攻城。
1Năm thứ chín đời Sê-đê-kia, ngày mồng một tháng mười, Nê-bu-cát-nết-sa, vua ba-by-lôn, cùng cả đạo quân người, đến hãm đánh Giê-ru-sa-lem. Người hạ trại trước thành, và đắp lũy vây chung quanh thành.
2于是城被围困,直到 西底家 王十一年。
2Sự vây thành lâu dài cho đến năm thứ mười một đời Sê-đê-kia.
3四月初九日,城里有大饥荒,甚至百姓都没有粮食。
3Ngày mồng chín tháng tư, có sự đói kém lớn trong thành, dân sự không có bánh.
4城被攻破,一切兵丁就在夜间从靠近王园两城中间的门 逃跑 。 迦勒底 人正在四围攻城, 王 就向 亚拉巴 逃走。
4Bấy giờ, quân Canh-đê làm lủng một lỗ nơi vách tường thành; đoạn hết thảy quân lính đang ban đêm đều chạy trốn bởi cửa ở giữa hai vách thành gần vườn vua. Đường khi quân Canh-đê vây thành, thì vua chạy trốn theo đường đồng bằng.
5迦勒底 的军队追赶王,在 耶利哥 的平原追上他;他的全军都离开他四散了。
5Đạo quân Canh-đê bèn đuổi theo vua, và theo kịp người tại trong đồng bằng Giê-ri-cô; cả cơ binh người đều tản lạc và bỏ người.
6迦勒底 人就拿住王,带他到在 利比拉 的 巴比伦 王那里审判他。
6Quân Canh-đê bắt vua, dẫn đến vua Ba-by-lôn ở Ríp-la; tại đó chúng nó xét đoán người.
7在 西底家 眼前杀了他的众子,并且剜了 西底家 的眼睛,用铜链锁着他,带到 巴比伦 去。
7Chúng nó giết các con trai Sê-đê-kia trước mặt người; đoạn, chúng nó móc mắt Sê-đê-kia xiềng người bằng xích đồng, rồi dẫn người đến Ba-by-lôn.
8巴比伦 王 尼布甲尼撒 十九年五月初七日, 巴比伦 王的臣仆、护卫长 尼布撒拉旦 来到 耶路撒冷 ,
8Ngày mồng bảy tháng năm, năm thứ mười chín đời Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan, tôi tớ của vua Ba-by-lôn, đến Giê-ru-sa-lem.
9用火焚烧耶和华的殿和王宫,又焚烧 耶路撒冷 的房屋,就是各大户家的房屋。
9Người thiêu đốt đền thờ Đức Giê-hô-va, cung của vua, và mọi nhà trong thành Giê-ru-sa-lem; thiêu đốt luôn các nhà của người sang trọng.
10跟从护卫长 迦勒底 的全军就拆毁 耶路撒冷 四围的城墙。
10Đoạn, đạo quân Canh-đê, vâng lịnh quan thị vệ, phá đổ vách thành chung quanh Giê-ru-sa-lem.
11那时护卫长 尼布撒拉旦 将城里所剩下的百姓,并已经投降 巴比伦 王的人,以及大众所剩下的人,都掳去了。
11Quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan bắt dân cư còn sót lại trong thành, luôn với những kẻ hàng đầu vua Ba-by-lôn và đám dân còn lại khác, mà dẫn đi làm phu tù.
12但护卫长留下些民中最穷的,使他们修理葡萄园,耕种田地。
12Quan thị vệ chỉ chừa lại trong xứ những người nghèo khổ hơn hết, đặng trồng nho và làm ruộng.
13耶和华殿的铜柱,并耶和华殿的 盆 座和铜海, 迦勒底 人都打碎了,将那铜运到 巴比伦 去了,
13Quân Canh-đê đập bể những trụ đồng, táng đồng, và cái biển bằng đồng ở trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, rồi đem đồng ấy về Ba-by-lôn.
14又带去锅、铲子、蜡剪、调羹,并所用的一切铜器,
14Chúng nó cũng đem đi những nồi đồng, vá, dao, chén, và hết thảy những khí dụng bằng đồng dùng vào việc thờ phượng.
15火鼎、碗,无论金的银的,护卫长也都带去了。
15Lại quan thị vệ ấy đem đi những lư hương, chậu, và các vật bằng vàng, bạc.
16所罗门 为耶和华殿所造的两根 铜 柱、一个 铜 海,和几个 盆 座,这一切的铜,多得无法可称。
16Còn hai cây trụ, cái biển đồng, và các miếng táng mà Sa-lô-môn đã làm cho đền thờ của Đức Giê-hô-va, thì không thể cân được đồng của các vật ấy.
17这一根柱子高十八肘,柱上有铜顶,高三肘;铜顶的周围有网子和石榴,都是铜的。那一根柱子,照此一样,也有网子。
17Mỗi cây trụ có mười tám thước bề cao, trên trụ có đầu đồng ba thước bề cao, có bao quanh lưới và trái lựu cũng bằng đồng. Cây thứ nhì trang sức lưới giống như cây trước.
18护卫长拿住大祭司 西莱雅 、副祭司 西番亚 ,和三个把门的,
18Quan thị vệ bắt thầy tế lễ thượng phẩm Sê-ra-gia, thầy phó tế lễ Sô-phô-ni, và ba người canh giữ cửa đền thờ,
19又从城中拿住一个管理兵丁的官,并在城里所遇常见王面的五个人和检点国民军长的书记,以及城里遇见的国民六十个人。
19lại bắt trong thành một hoạn quan coi các chiến sĩ, năm người trong các cận thần vua, thơ ký của quan tổng binh lo chiêu mộ binh lính của xứ, luôn với sáu mươi người của xứ cũng ở trong thành;
20护卫长 尼布撒拉旦 将这些人带到在 利比拉 的 巴比伦 王那里。
20quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan bắt dẫn hết thảy những người ấy đến vua Ba-by-lôn, tại Ríp-la.
21巴比伦 王就把他们击杀在 哈马 地的 利比拉 。这样, 犹大 人被掳去离开本地。
21Vua Ba-by-lôn khiến giết chúng nó tại Ríp-la, trong xứ Ha-mát. Như vậy, dân Giu-đa bị bắt đem đi khỏi xứ mình.
22至于 犹大 国剩下的民,就是 巴比伦 王 尼布甲尼撒 所剩下的, 巴比伦 王立了 沙番 的孙子、 亚希甘 的儿子 基大利 作他们的省长。
22Còn về dân sự mà Nê-bu-cát-nết-sa đã chừa lại trong xứ Giu-đa, thì vua Ba-by-lôn đặt Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, làm quan tổng đốc.
23众军长和属他们的人听见 巴比伦 王立了 基大利 作省长,于是军长 尼探雅 的儿子 以实玛利 、 加利亚 的儿子 约哈难 、 尼陀法 人 单户篾 的儿子 西莱雅 、 玛迦 人的儿子 雅撒尼亚 ,和属他们的人都到 米斯巴 见 基大利 。
23Khi các quan tướng tức là ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, Sê-ra-gia, con trai Tan-hu-mết ở Nê-tô-phát và Gia-a-xa-nia, con trai của Ma-ca-thít, và những quân lính họ, đều hay rằng vua Ba-by-lôn đã đặt Ghê-đa-lia làm quan tổng đốc, thì họ bèn đi đến người tại Mích-ba.
24基大利 向他们和属他们的人起誓说:「你们不必惧怕 迦勒底 臣仆,只管住在这地服事 巴比伦 王,就可以得福。」
24Ghê-đa-lia thề với chúng và với quân lính của chúng rằng: Chớ sợ những tôi tớ của Canh-đê. Hãy ở trong xứ, thần phục vua Ba-by-lôn, thì các ngươi sẽ được bình an.
25七月间,宗室 以利沙玛 的孙子、 尼探雅 的儿子 以实玛利 带着十个人来,杀了 基大利 和同他在 米斯巴 的 犹大 人与 迦勒底 人。
25Nhưng tháng bảy, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cháu Ê-li-sa-ma, về dòng dõi vua, đến tại Mích-ba, có mười người đi theo, đánh Ghê-đa-lia, và giết người luôn với người Giu-đa và người Canh-đê ở với người.
26于是众民,无论大小,连众军长;因为惧怕 迦勒底 人,都起身往 埃及 去了。
26Cả dân sự, từ nhỏ đến lớn, và những quan tướng, bèn chổi dậy, đi đến xứ Ê-díp-tô, bởi vì sợ người Canh-đê báo thù.
27犹大 王 约雅斤 被掳后三十七年, 巴比伦 王 以未·米罗达 元年十二月二十七日,使 犹大 王 约雅斤 抬头,提他出监;
27Năm thứ ba mươi bảy từ khi Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, phải giam, ngày hai mươi bảy tháng mười hai, Ê-vinh-mê-rô-đác, vua Ba-by-lôn, năm đầu tức vị, tha cho Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, ra khỏi ngục.
28又对他说恩言,使他的位高过与他一同在 巴比伦 众王的位,
28Người nói với Giê-hô-gia-kin lời hòa nhã, và đặt ngôi người cao hơn ngôi các vua đồng với người tại Ba-by-lôn.
29给他脱了囚服。他终身常在 巴比伦 王面前吃饭。
29Người biểu lột áo tù của Giê-hô-gia-kin, và cho người ăn đồng bàn với mình trọn đời người.
30王赐他所需用的食物,日日赐他一分,终身都是这样。
30Lại trọn đời người, vua hằng ngày lo phù cấp lương thực cho người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.