2 Siangpahrang
Chapter 25
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Zedekiah siangpahrang ah ohhaih saning takawtto, khrah hato haih, ni hato naah, Babylon siangpahrang Nebuchadnezzar loe, Jerusalem tuk hanah, angmah ih misatuh kaminawk boih hoiah caeh moe, ohhaih ahmuen to sak o; vangpui kangkui ah misa abuephaih longkhaw to takaeh o.
1Năm thứ chín đời Sê-đê-kia, ngày mồng một tháng mười, Nê-bu-cát-nết-sa, vua ba-by-lôn, cùng cả đạo quân người, đến hãm đánh Giê-ru-sa-lem. Người hạ trại trước thành, và đắp lũy vây chung quanh thành.
2Zedekiah siangpahrang ah ohhaih saning hatlai karoek to vangpui to takui o.
2Sự vây thành lâu dài cho đến năm thứ mười một đời Sê-đê-kia.
3Khrah palito haih, ni takawtto naah loe, vangpui thungah khokhaahaih to phak; prae thung kaom kaminawk caak hanah buh roe om ai boeh.
3Ngày mồng chín tháng tư, có sự đói kém lớn trong thành, dân sự không có bánh.
4Khaldea kaminawk mah sipae to phraek o moe, vangpui to takui o pongah, vangpui thung ih misatuh kaminawk loe siangpahrang takha taeng ih sipae hnetto salak hoiah aqum ah cawnh o boih; siangpahrang loe tangtling azawn ah caeh.
4Bấy giờ, quân Canh-đê làm lủng một lỗ nơi vách tường thành; đoạn hết thảy quân lính đang ban đêm đều chạy trốn bởi cửa ở giữa hai vách thành gần vườn vua. Đường khi quân Canh-đê vây thành, thì vua chạy trốn theo đường đồng bằng.
5Toe Khaldea misatuh kaminawk mah anih to patom o moe, Jeriko azawn ah kae o; anih ih misatuh kaminawk loe anghmat o phang.
5Đạo quân Canh-đê bèn đuổi theo vua, và theo kịp người tại trong đồng bằng Giê-ri-cô; cả cơ binh người đều tản lạc và bỏ người.
6Siangpahrang to naeh o moe, Babylon siangpahrang khaeah Riblah ah caeh o haih; to ah anih nuiah lok takroekhaih to sak o.
6Quân Canh-đê bắt vua, dẫn đến vua Ba-by-lôn ở Ríp-la; tại đó chúng nó xét đoán người.
7Nihcae mah Zedekiah angmah mikhnukah a capanawk to hum pae o; Zedekiah ih mik to taprok pae o dok pacoengah, sumkamling qui hoiah pathlet o moe, anih to Babylon ah caeh o haih.
7Chúng nó giết các con trai Sê-đê-kia trước mặt người; đoạn, chúng nó móc mắt Sê-đê-kia xiềng người bằng xích đồng, rồi dẫn người đến Ba-by-lôn.
8Babylon siangpahrang Nebuchadnezzar, siangpahrang ah ohhaih saning hatlaitakawtto, khrah pangato haih, ni sarihto naah, Babylon siangpahrang ih tamna, misatuh angraeng, Nebuzaradan loe Jerusalam ah angzoh.
8Ngày mồng bảy tháng năm, năm thứ mười chín đời Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan, tôi tớ của vua Ba-by-lôn, đến Giê-ru-sa-lem.
9Anih mah Angraeng ih im, siangpahrang im, Jerusalem ih angraeng im hoi kamtang kaminawk ih imnawk to hmai hoiah thlaek pae boih.
9Người thiêu đốt đền thờ Đức Giê-hô-va, cung của vua, và mọi nhà trong thành Giê-ru-sa-lem; thiêu đốt luôn các nhà của người sang trọng.
10Misatuh angraeng hoi nawnto kaom, Khaldea misatuh kaminawk boih mah, Jerusalem sipae to phraek o.
10Đoạn, đạo quân Canh-đê, vâng lịnh quan thị vệ, phá đổ vách thành chung quanh Giê-ru-sa-lem.
11Misatuh kaminawk ukkung Nebuzaradan mah vangpui thungah kanghmat kaminawk, Babylon siangpahrang khae caeh kaminawk hoi kanghmat kalah kaminawk to naeh boih.
11Quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan bắt dân cư còn sót lại trong thành, luôn với những kẻ hàng đầu vua Ba-by-lôn và đám dân còn lại khác, mà dẫn đi làm phu tù.
12Toe lawkphrawk kami hoi misur takha sak han kaom kamtang kaminawk loe a caehtaak.
12Quan thị vệ chỉ chừa lại trong xứ những người nghèo khổ hơn hết, đặng trồng nho và làm ruộng.
13Babylon kaminawk mah Angraeng imthung ih sumkamling hoiah sak ih tungnawk, tui amthlukhaih okduknawk hoi sumkamling hoiah sak ih tuilinawk to phraek o king; sumkamling loe Babylon ah sinh o.
13Quân Canh-đê đập bể những trụ đồng, táng đồng, và cái biển bằng đồng ở trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, rồi đem đồng ấy về Ba-by-lôn.
14Laomnawk, long sohhaihnawk, taitaehnawk, kathlahnawk hoi nihcae toksakhaih sumkamling hoiah sak ih laom sabaenawk to a lak o.
14Chúng nó cũng đem đi những nồi đồng, vá, dao, chén, và hết thảy những khí dụng bằng đồng dùng vào việc thờ phượng.
15Sui, phoisa hoiah sak ih laom sabaenawk loe misatuh angraeng mah lak.
15Lại quan thị vệ ấy đem đi những lư hương, chậu, và các vật bằng vàng, bạc.
16Solomon mah Angraeng im hanah sak ih, tung hnetto, tuili, sumkamling hoiah sak ih akhok kaom caboi loe tah laek ai ah pop.
16Còn hai cây trụ, cái biển đồng, và các miếng táng mà Sa-lô-môn đã làm cho đền thờ của Đức Giê-hô-va, thì không thể cân được đồng của các vật ấy.
17Tung loe dong hatlaitazetto sawk; tung nuiah kaom sumkamling hoiah sak ih tung ranuih loe dong thumto sang; to tung ranui ah loe sumkamling hoiah sak ih apawk bungmu hoi pomogranat thingthai krang to oh; hnetto haih tung doeh to tiah soi ih apawk bungmu krang to oh.
17Mỗi cây trụ có mười tám thước bề cao, trên trụ có đầu đồng ba thước bề cao, có bao quanh lưới và trái lựu cũng bằng đồng. Cây thứ nhì trang sức lưới giống như cây trước.
18Misatuh angraeng mah kalen koek qaima Seraiah, hnetto haih qaima Zephaniah hoi khongkha toep kami thumto naeh.
18Quan thị vệ bắt thầy tế lễ thượng phẩm Sê-ra-gia, thầy phó tế lễ Sô-phô-ni, và ba người canh giữ cửa đền thờ,
19Misatuh zaehoikung maeto, vangpui thung ih siangpahrang poekhaih paekkung pangato, prae kami thapaek kami hoi ca tarik misatuh maeto, vangpui thungah hnuk o ih kami quitarukto doeh naeh moe, a caeh haih.
19lại bắt trong thành một hoạn quan coi các chiến sĩ, năm người trong các cận thần vua, thơ ký của quan tổng binh lo chiêu mộ binh lính của xứ, luôn với sáu mươi người của xứ cũng ở trong thành;
20Rakap angraeng Nebuzaradan mah to kaminawk to naeh pacoengah, Babylon siangpahrang khaeah, Riblah ah caeh haih;
20quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan bắt dẫn hết thảy những người ấy đến vua Ba-by-lôn, tại Ríp-la.
21Babylon siangpahrang mah Hammath prae Riblah vangpui ah nihcae to hum. To pongah Judah kaminawk loe angmacae prae thung hoiah misong ah caeh o haih ving boeh.
21Vua Ba-by-lôn khiến giết chúng nó tại Ríp-la, trong xứ Ha-mát. Như vậy, dân Giu-đa bị bắt đem đi khỏi xứ mình.
22Babylon siangpahrang Nebuchadnezzar mah, Shaphan capa Ahikam, Ahikam capa Gedaliah to, Judah prae ah caehtaak ih kaminawk ukkung ah suek.
22Còn về dân sự mà Nê-bu-cát-nết-sa đã chừa lại trong xứ Giu-đa, thì vua Ba-by-lôn đặt Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, làm quan tổng đốc.
23Babylon siangpahrang mah Gedaliah to prae ukkung angraeng ah suek boeh, tiah misatuh angraengnawk boih hoi kaminawk mah thaih o naah, Nathaniah capa Ishmael, Kareah capa Johanan, Natophat acaeng Tanhumeth capa Seraiah, Maakah kami ih capa Jaazaniah hoi angmah ih kaminawk loe Mizpah ah Gedaliah khaeah caeh o.
23Khi các quan tướng tức là ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, Sê-ra-gia, con trai Tan-hu-mết ở Nê-tô-phát và Gia-a-xa-nia, con trai của Ma-ca-thít, và những quân lính họ, đều hay rằng vua Ba-by-lôn đã đặt Ghê-đa-lia làm quan tổng đốc, thì họ bèn đi đến người tại Mích-ba.
24Gedaliah mah angmah ih kaminawk hoi to ah kaom kaminawk khaeah lokkamhaih to sak; anih mah Babylon angraeng ih tamna ah oh han zii o hmah; prae thungah om oh loe, Babylon siangpahrang ih tok to sah pae oh, to tiah nahaeloe khosak na hoih o tih, tiah a naa.
24Ghê-đa-lia thề với chúng và với quân lính của chúng rằng: Chớ sợ những tôi tớ của Canh-đê. Hãy ở trong xứ, thần phục vua Ba-by-lôn, thì các ngươi sẽ được bình an.
25Toe khrah sarihto naah, siangpahrang acaeng thung ih, Elishama capa Nethaniah, Nethaniah capa Ishmael loe, angmah ih kami hatonawk hoi nawnto angzoh moe, Gedeliah to takroek moe, Gedeliah loe duek; Mizpah ah anih hoi nawnto kaom Judah kaminawk hoi Babylon kaminawk doeh hum o.
25Nhưng tháng bảy, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cháu Ê-li-sa-ma, về dòng dõi vua, đến tại Mích-ba, có mười người đi theo, đánh Ghê-đa-lia, và giết người luôn với người Giu-đa và người Canh-đê ở với người.
26Nihcae mah khaldea kaminawk to zit o pongah, kathoeng kalen kaminawk boih, misatuh angraengnawk loe angthawk o moe, Izip prae ah cawnh o boih.
26Cả dân sự, từ nhỏ đến lớn, và những quan tướng, bèn chổi dậy, đi đến xứ Ê-díp-tô, bởi vì sợ người Canh-đê báo thù.
27Judah siangpahrang Jehoiachin misong angtanghaih saning quithum, sarihto, khrah hatlaihnetto haih, ni pumphae sarihto naah, Babylon siangpahrang Evil-Merodak siangpahrang ah oh amtong tangsuek; anih mah Jehoiachin to thongim thung hoiah tacawtsak.
27Năm thứ ba mươi bảy từ khi Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, phải giam, ngày hai mươi bảy tháng mười hai, Ê-vinh-mê-rô-đác, vua Ba-by-lôn, năm đầu tức vị, tha cho Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, ra khỏi ngục.
28Anih khaeah tahmenhaih palung hoiah lok a thuih pae moe, Babylon ah angmah khaeah kaom kalah siangpahrangnawk boih pong kasang kueah angraeng tangkhang nuiah anghnuthaih ahmuen to paek.
28Người nói với Giê-hô-gia-kin lời hòa nhã, và đặt ngôi người cao hơn ngôi các vua đồng với người tại Ba-by-lôn.
29Jehoiachin loe thongkrakhaih kahni to angkhring moe, a hing thung siangpahrang ih caboi pongah buh to caak.
29Người biểu lột áo tù của Giê-hô-gia-kin, và cho người ăn đồng bàn với mình trọn đời người.
30Siangpahrang mah, Jehoiachin hanah a hing thung, ni thokkruek patoh hanah hmuennaenawk to paek.
30Lại trọn đời người, vua hằng ngày lo phù cấp lương thực cho người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.